Đề Xuất 12/2022 # Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023 # Top 19 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(BGĐT) – Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động (NLĐ) khi bị mất việc làm. Là đơn vị được giao nhiệm vụ giải quyết chính sách này, thời gian qua, Trung tâm Dịch vụ việc làm (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Bắc Giang) đã triển khai nhiều giải pháp như: Bố trí cán bộ hợp lý, ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NLĐ.

Cán bộ Trung tâm Dịch vụ việc làm tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHTN cho NLĐ tại điểm Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Tân Yên.

Số hóa hồ sơ, hỗ trợ trực tuyến

Theo ông Nguyễn Văn Huế, Giám đốc Trung tâm, xác định công tác giải quyết chế độ BHTN cho NLĐ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thời gian qua, đơn vị luôn quan tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu, điều hành công việc. Cùng đó, thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính, quy trình giải quyết, thành phần hồ sơ để kịp thời cắt giảm những khâu rườm rà, tạo thuận lợi nhất cho lao động khi đến làm thủ tục hưởng chế độ.

Nhằm giúp lao động tiếp cận thông tin, kịp thời được giải đáp thắc mắc, nhất là người ở xa, từ năm 2017, Trung tâm đưa chính sách BHTN vào nội dung hỗ trợ trực tuyến qua tổng đài 1900561292. Cùng đó, kết quả giải quyết hồ sơ được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Đặc biệt, việc đầu tư trang bị hệ thống xếp hàng tự động đã và đang phát huy hiệu quả khi NLĐ dễ dàng lựa chọn dịch vụ rồi chờ tới lượt vào bàn hướng dẫn thủ tục phù hợp thay vì phải mất thời gian nghe tư vấn tất cả các chính sách như trước đây.

Tăng sự hài lòng

Từ đầu năm đến nay, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh tiếp nhận gần 5.581 hồ sơ đề nghị hưởng BHTN. Trong số này có 4.680 hồ sơ được trả trước và đúng hạn, đạt 83,8%, số còn lại đang trong thời gian giải quyết. Tổng số tiền chi trả hơn 50,5 tỷ đồng. Kết quả này tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2017. Hầu hết lao động đến Trung tâm đều hài lòng bởi sự tư vấn, hướng dẫn tận tình của cán bộ.

Đầu tháng 5-2018, anh Nguyễn Văn Chiến (SN 1991), phường Dĩnh Kế (TP Bắc Giang) đến Trung tâm làm thủ tục hưởng BHTN. Làm việc tại Công ty TNHH Gu Vina (KCN Đình Trám) được hơn 3 năm thì anh xin nghỉ do muốn tìm công việc khác ở gần nhà hơn. “Trong lúc chờ việc mới, số tiền trợ cấp thất nghiệp giúp tôi phần nào giảm bớt khó khăn về chi phí sinh hoạt hằng ngày”, anh Chiến chia sẻ. Ngoài được hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, anh còn được Trung tâm mời tham gia các phiên giao dịch việc làm, tư vấn các vị trí phù hợp với năng lực để lựa chọn công việc có mức thu nhập cao.

Để tạo thuận lợi cho NLĐ đến tư vấn, làm thủ tục hưởng quyền lợi hợp pháp, ngoài trụ sở chính ở phường Thọ Xương (TP Bắc Giang), hiện Trung tâm duy trì thêm 2 điểm tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Lục Nam và huyện Tân Yên; lựa chọn những cán bộ có năng lực chuyên môn tốt, kỹ năng giao tiếp linh hoạt để phụ trách bộ phận này.

Tham gia BHTN là điểm tựa cho NLĐ sau khi mất việc làm, bảo đảm cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới. Để tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của NLĐ, ông Nguyễn Văn Huế cho biết, Trung tâm tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu kết nối phần mềm BHTN và BHXH nhằm hạn chế gian lận, trục lợi để hưởng chế độ. Cùng đó, xây dựng phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 giúp NLĐ có thể đăng ký và nộp hồ sơ online trên mạng Internet.

Thủ Tục Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Đơn Giản Nhất Năm 2022 / 2023

Tiền bảo hiểm thất nghiệp là một khoản tiền quan trọng giúp nhiều người có thể nuôi sống bản thân, gia đình khi không có việc làm.

Thủ tục lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định của nhà nước, cụ thể là điều Điều 46 trong Luật Việc làm 2013, người lao động muốn lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp cần thực hiện theo thủ tục sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc quận huyện

Bước 3: Giải quyết hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Bước 4: Lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp

Bước 5: Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định ở điều Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì các giấy tờ cần thiết để bạn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp đó là:

+ Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ LĐTBXH.

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của những giấy tờ sau chứng minh việc chấm dứt việc lao động của người lao động:

Quyết định thôi việc, sa thải

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

Thông báo, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng làm việc, lao động

Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, tạm trú photo nếu nộp hồ sơ lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp tại nơi cư trú.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc quận huyện

Trong vòng 3 tháng kể từ khi thất nghiệp thì người lao động chuẩn bị hồ sơ chứa những giấy tờ trên và nộp hồ sơ lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp tại các trung tâm dịch vụ việc làm quận, huyện nơi bạn muốn nhận trợ cấp.

Ngoài việc nộp trực tiếp ra thì người lao động có thể ủy quyền cho người khác hoặc nộp hồ sơ theo đường bưu điện nếu trong các trường hợp sau đây:

Bị thiên tai, địch họa, lũ lụt, động đất… Có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã, phường

Đang bị ốm đau, thai sản và có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền

Bị tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế hoặc cơ quan cảnh sát giao thông

Bước 3: Giải quyết hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Sau khi người lao động nộp hồ sơ lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm quận, huyện sẽ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả. Phiếu hẹn này có thể giao trực tiếp cho người nộp hồ sơ hay gửi qua đường bưu điện.

Trong 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu người lao động chưa tìm được việc làm mới thì đến trung tâm dịch vụ việc làm để xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Và trong vòng 20 ngày từ ngày người lao động nộp hồ sơ thì trung tâm dịch vụ việc làm phải có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội và phải có xác nhận trả cho người nộp hồ sơ.

Nếu người nộp hồ sơ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm phải có thông báo đến người thất nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì chậm nhất là 5 ngày kể từ khi có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp thì bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo đó là thẻ bảo hiểm y tế.

Hàng tháng thì bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không có quyết định tạm dừng hay chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 5: Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng

Hàng tháng, người lao động còn phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về vấn đề tìm việc. Bạn cần thực hiện theo đúng lịch hẹn kèm theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thông tin về các mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo điều 50 của luật Việc làm 2013 quy định về mức hưởng trợ cấp, và thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Theo quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp bằng 60% số tiền bạn đóng bảo hiểm trong 6 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp này không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng.

Về thời gian lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian người lao động được hưởng trợ cấp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm xã hội. Người lao động đóng đủ 12 đến 36 tháng thì sẽ hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. và mỗi 12 tháng đóng bảo hiểm thì người lao động sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp nhưng không quá 12 tháng.

Thông tin được biên tập bởi: banktop.vn

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần / 2023

Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 như sau:

Trợ cấp thất nghiệp

Hỗ trợ học nghề

Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

– Doanh nghiệp đóng 1%.

– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 1 I 4.180.000 đồng/tháng

2 II 3.710.000 đồng/tháng

3 III 3.250.000 đồng/tháng

4 IV 2.920.000 đồng/tháng

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

– Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

+ Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

+ Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

+ Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

+ Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

– Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

– Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

+ Thời gian học không quá 6 tháng

+ Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

– Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]

Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…

Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

Các trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

theo quy định pháp luật

Căn cứ pháp lý:

Luật Việc làm năm 2013

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

 Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Chết.

Lưu ý:

– Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

 cho người lao động 

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

 Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể: 

Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

Trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Theo quy định của Luật việc làm năm 2013, các trường hợp sau đây người lao động sẽ được bảo lưu thời gian hưởng BHTN: 

1. Trường hợp 1: Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng BHTN, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng BHTN. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

Mặt khác, theo Điều 5 của Nghị định này, trường hợp người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp việc làm theo trường hợp trên, khoảng thời gian đóng BHXH chưa được hưởng sẽ được cộng dồn cho các lần kế tiếp. Như vậy, trường hợp người lao động không đến nhận giấy hẹn trả kết quả sau thời gian quy định thì thời gian đóng BHTN sẽ được bảo lưu.

2. Trường hợp 2: Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ vào Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp và cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng BHTN. Thời gian được hưởng BHTN của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

3. Trường hợp 3: người lao động chưa hưởng đủ trợ cấp thất nghiệp

Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được căn cứ theo tổng thời gian đóng BHXH và tuân theo quy định của Luật Việc làm. Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm trên 3 năm thì các tháng lẻ chưa tính trợ cấp sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và tính trợ cấp thất nghiệp trong lần hưởng BHTN kế tiếp.

4. Trường hợp 4: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ vào Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp sau người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng và tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong lần kế tiếp:

a) Người lao động có việc làm

Người lao động tìm được việc làm mới sẽ không còn nằm trong diện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, bao gồm các đối tượng:

Người lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn, hợp đồng mùa vụ với đơn vị sử dụng lao động.

Người lao động không nằm trong diện ký kết hợp đồng thì được xác định bằng quyết định tuyển dụng,

Người lao động đã có việc làm có trách nhiệm thông báo lên trung tâm dịch vụ việc làm mà mình đang làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

Người lao động thực hiện các nghĩa vụ quân sự như nhập ngũ hoặc nghĩa vụ công an sẽ chấm dứt trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn đang trong thời gian hưởng. Thời gian chưa được trợ cấp sẽ được bảo lưu trong lần tiếp theo, ngày thực hiện chấm dứt là ngày bắt đầu thực hiện nghĩa vụ.

c) Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên

Nếu người lao động đi học trong nước thì ngày đi học chính là ngày trong thông báo, quyết định nhập học. Trường hợp đi học ở nước ngoài thì ngày xuất cảnh được xác định là ngày bắt đầu đi học.

d) Người lao động thuộc diện áp dụng biện pháp giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện

Người lao động thuộc đối tượng áp dụng biện pháp như: đưa vào trường giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc vào trung tâm cai nghiện thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày áp dụng là ngày được đưa vào diện quản lý theo các quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

e) Tòa án tuyên bố người lao động mất tích

Trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất tích và đã có thông báo của Tòa án thì sẽ chấm dứt trợ cấp. Ngày áp dụng được xác định ghi trong văn bản của Tòa án.

f) Người lao động bị tạm giam để điều tra, thi hành án hoặc bị phạt tù

Người lao động đang hưởng chế độ BHTN mà bị cơ quan có thẩm quyền tạm giam để điều tra hoặc thi hành án, phạt tù vì vi phạm pháp luật sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian áp dụng là ngày chấp hành hình phạt. 

Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp 

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

Hướng dẫn thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

1. Trường hợp người lao động không đến lấy kết quả hoặc tiền trợ cấp thất nghiệp

Trường hợp quá thời gian quy định mà người lao động không đến lấy kết quả giải quyết chế độ hoặc không đến nhận trợ cấp thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động làm thủ tục sẽ gửi thông báo cho người lao động về việc hủy hoặc không nhận trợ cấp. Trường hợp này, thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu theo quy định.

2. Trường hợp người lao động bị chấm dứt hoặc có tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

Cơ quan BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ cung cấp mẫu C15-TS để ghi lại quá trình người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp, xác nhận thời gian bảo lưu. Người lao động nếu tiếp tục tham gia BHXH thì nộp mẫu lên Cơ quan bảo hiểm để chốt bảo lưu thất nghiệp, thời gian chưa hưởng trợ cấp sẽ làm căn cứ tính hưởng cho lần kế tiếp.

Cơ quan BHXH hướng dẫn và cấp mẫu C15-TS để bảo lưu và theo dõi quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp

Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!