Đề Xuất 2/2023 # Đơn Đề Nghị Được Hưởng Trợ Cấp Người Khuyết Tật # Top 4 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Đơn Đề Nghị Được Hưởng Trợ Cấp Người Khuyết Tật # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đơn Đề Nghị Được Hưởng Trợ Cấp Người Khuyết Tật mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

KHUYẾT TẬT

Kính gửi: Chủ tịch UBND quận Đống Đa

– Căn cứ Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 10/10/2013 của UBND thành phố Hà Nội về thực hiện đề án trợ giúp người khuyết tật thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2020;

– Căn cứ Luật Người khuyết tật năm 2010;

– Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/04/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Tên:                                                                  ngày sinh:                                Giới tính:

CMND số:                                                        ngày cấp:                                 Nơi cấp:

Hộ khẩu thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Thông tin liên lạc:

Nội dung sự việc trình bày:

Hiện nay, tôi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật của mình. Tôi đã gửi hồ sơ xác định mức độ khuyết tật theo đúng quy định pháp luật tới UBND quận vào ngày 10/01/2020 vừa qua. Bên cạnh nhu cầu trên, tôi cũng mong muốn được chi trả khoản trợ cấp xã hội cho người khuyết tật.

Căn cứ mục 17 chương IV Kế hoạch số 161/KH-UBND:

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

17. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã.

– Xây dựng kế hoạch cụ thể trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Thành phố; thực hiện việc chăm sóc, phục hồi chức năng và tạo điều kiện cho người khuyết tật học tập, lao động, sản suất, làm kinh tế, tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao.

– Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong việc thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật, vận động nhân dân và các tổ chức kinh tế – xã hội, chăm sóc giúp đỡ người khuyết tật; Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện Kế hoạch; Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương. Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo quy định hiện hành.

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP:

Điều 3. Mức độ khuyết tật

2. Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.

Căn cứ Luật Người khuyết tật năm 2010:

Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng

1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

b) Người khuyết tật nặng.

Tôi nhận định UBND quận Đống Đa nơi tôi có hộ khẩu thường trú đồng thời có chỗ ở hiện tại có trách nhiệm giải quyết vấn đề trợ cấp cho người khuyết tật trong địa bàn quận. Như đã trình bày trên, tôi được xác định là người khuyết tật nặng nên thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Từ những căn cứ trên, tôi đề nghị Chủ tịch UBND quận sớm xem xét xử lý hồ sơ và tổ chức thực hiện việc chi trả trợ cấp người khuyết tật cho tôi.

Tôi xin cam kết toàn bộ nội dung trên là sự thật. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của toàn bộ nội Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn. Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư – Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số:

1900.0191

để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

Thủ Tục Cấp Giấy Xác Nhận Và Hỗ Trợ Kinh Phí Chăm Sóc Người Khuyết Tật

Thủ tục cấp giấy xác nhận khuyết tật và hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật được nhiều người quan tâm. Theo đó, việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật mà không thể đến được địa điểm trên thì hội đồng tiến hành xác định mức độ khuyết tật tại nơi cư trú.

Lưu ý: Bài viết này chỉ chia sẻ thông tin cho bạn đọc, Trung tâm VinaHealth không tư vấn và không làm dịch vụ này.

Người khuyết tật được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật và chính sách để chăm lo cho người khuyết tật.

Theo khoản 1 Điều 44 Luật Người khuyết tật năm 2010, đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm người khuyết tật đặc biệt nặng (trừ trường hợp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội) và người khuyết tật nặng.

Theo khoản 2 Điều 44 Luật Người khuyết tật năm 2010, đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng là trẻ em.

Theo Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012, người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức cấp kinh phí nuôi dưỡng hàng tháng đối với người khuyết tật được tính theo mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội nhân với hệ số.

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013, mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng.

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ-CP, hệ số tính mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình được quy định như sau:

– Người khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số hai (2,0)

– Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em: hệ số số hai phẩy năm (2,5) tức

– Người khuyết tật nặng: hệ số một phẩy năm (1,5)

– Người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em: hệ số hai (2,0)

Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất.

Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP, hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc hệ số một (1,0)

Các dạng tật bao gồm

Khuyết tật vận động

Khuyết tật nghe, nói;

Khuyết tật nhìn;

Khuyết tật thần kinh, tâm thần;

Khuyết tật trí tuệ;

Khuyết tật khác.

Người khuyết tật được chia các mức độ

Khuyết tật đặc biệt nặng: Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%

Thủ tục cấp giấy xác nhận khuyết tật

Nơi thực hiện: Ủy ban nhân dân xã

Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú (khi nộp hồ sơ xuất trình sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn)

+ Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi có biên bản kết luận của Hội đồng về mức độ khuyết tật của người khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.

+ Bước 4: Bộ phận tiếp và trả kết quả trả Giấy xác nhận khuyết tật cho đối tượng.

– Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.

Thành phần hồ sơ

+ Đơn đề nghị (theo Mẫu số 01);

+ Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật có hiệu lực.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận khuyết tật

– Lệ phí: Không có

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị- Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT (tải xuống) ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật người khuyết tật ngày 17/6/2010

+ Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.

Mẫu Đơn Đề Nghị Xin Hưởng Trợ Cấp Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022

Mẫu đơn đề nghị xin hưởng trợ cấp, bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2020. Tải về mẫu đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp, hướng dẫn viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp chuẩn 2020.

Thất nghiệp được coi là tình trạng người lao động muốn có việc làm nhưng lại không tìm được việc làm. Bảo hiểm thất nghiệp là một giải pháp cho thất nghiệp, giúp người lao động trong thời gian không có việc làm có thể học nghề và tìm kiếm công việc mới. Theo góc nhìn pháp luật, Bảo hiểm thất nghiệp là một hệ thống quy phạm pháp luật quy định về điều kiện sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp để bù đắp thu nhập cho người lao động và đưa ra các biện pháp giúp người lao động trở lại công việc.

Luật sư tư vấn về điều kiện, thủ tục, hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tuyến: 1900.6568

Trong bài viết này, Dương Gia xin được cung cấp mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, những tài liệu cần thiết trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và cách viết đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp sao cho chính xác nhất.

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tải về đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm….

Xem thêm: Điều kiện hưởng BHXH một lần? Đi nước ngoài có được hưởng không?

Tôi tên là:………..sinh ngày ……../………/………….Nam/Nữ

Số chứng minh nhân dân:…..

Ngày cấp: …../…../…….nơi cấp:…..

Số điện thoại:……..Địa chỉ email (nếu có)…..

Dân tộc: ……..Tôn giáo:….

Số tài khoản ATM (nếu có)……..

Dịch vụ tham khảo: Công ty luật, văn phòng luật sư tư vấn pháp luật uy tín toàn quốc

Trình độ đào tạo:…….

Ngành nghề đào tạo:…

Nơi thường trú (1):….

Chỗ ở hiện nay (2):…..

Ngày…../…../…………., tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc (tên đơn vị)……………..tại địa chỉ…….

Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…

Loại hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc:….

Xem thêm: Chế độ hỗ trợ tìm việc làm khi thất nghiệp mới và chuẩn nhất

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:……………. tháng

Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận /huyện hoặc qua thẻ ATM):..

Kèm theo đơn đề nghị này là (3)……………..và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Ký rõ họ và tên)

2. Hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp

Dịch vụ tham khảo: Luật sư tư vấn pháp luật qua email trả lời chi tiết bằng văn bản

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm có:

– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

Xem thêm: Hình thành, ý nghĩa, hạn chế trong quy định quỹ bảo hiểm thất nghiệp

+ hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c khoản 1 điều 43 Luật Việclàm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

3. Cách khai đơn xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp

(1), (2): Ghi rõ số nhà, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.

(3): Bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc, quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp động hoặc hợp đồng làm việc.

Hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi về trung tâm hỗ trợ việc làm theo đúng quy định của Luật việc làm để được hỗ trợ xin hưởng trợ cấp.

Đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp phải được khai đầy đủ, chính xác thông tin và gửi kèm các giấy tờ tài liệu có liên quan như đã nêu ở trên.

Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?

Về quê hưởng trợ cấp thất nghiệp được không?

Tôi vừa mới nghỉ việc ở thành phố Hồ Chí Minh. Giờ tôi muốn về quê hưởng trợ cấp thất nghiệp có được không? Có cần giấy xin chuyển hồ sơ hay gì không ạ? Mong được giải đáp.

Tư vấn Bảo hiểm Thất nghiệp:

Thứ nhất, về nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN)

Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1.Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp”.

Theo đó, trường hợp bạn vừa mới nghỉ việc ở TP. Hồ Chí Minh và chưa đăng kí hưởng TCTN thì bạn có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN ở bất kỳ trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nào thuận tiện cho điều kiện của bạn. 

Thứ hai, về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Theo Điều 16 Nghị định số 28/2015/ NĐ-CP và Khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ_CP, hồ sơ đề nghị hưởng TCTN bao gồm:

+) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 03 (ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015);

+) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Quyết định thôi việc;

Quyết định sa thải;

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+) Sổ bảo hiểm xã hội (đã được chốt thời gian đóng Bảo hiểm thất nghiệp).

Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 24/7: 1900 6172

Kết luận:

Như vậy, bạn có thể về quê hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ nêu trên và nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời hạn làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Nếu có vấn đề gì vướng mắc về vấn đề Về quê hưởng trợ cấp thất nghiệp; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến – 1900 6172 để được tư vấn trực tiếp.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đơn Đề Nghị Được Hưởng Trợ Cấp Người Khuyết Tật trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!