Đề Xuất 2/2023 # Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? # Top 9 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Có thể bảo lưu ngày cũ khi qua năm mới không ?

Xin chào Luật sư, Ngày 10-01-2018 công ty em phát cho nhân viên bản kê lương 12 tháng của năm 2017 kèm số ngày phép năm 2017. Số ngày phép năm 2017 của em là 6,5 ngày, chị đồng nghiệp khuyên em cố gắng nghỉ hết số ngày phép trên trước tháng 03/2018.

Nếu không sang tháng 04/2018 sẽ bị công ty hủy, không bảo lưu sang năm khác. Em rất ngạc nhiên nên có hỏi những đồng nghiệp khác và được cho biết quy định này đã có từ lâu. Em thắc mắc là trong trường hợp nếu mình bị bệnh hoặc tai nạn giao thông phải nghỉ việc dài hạn (nhiều tuần đến vài tháng) và số ngày phép của (các) năm trước đã bị hủy hết, khi đó công ty sẽ trả cho nhân viên 75% lương trên mỗi ngày nghỉ. Em cảm thấy thiệt thòi khi công ty hủy hết ngày phép năm cũ của nhân viên.

Vậy quy định trên tại nơi em đang làm việc có sai luật lao động không ? Nếu có, em có được quyền khiếu nại hoặc kiện lên cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết thỏa đáng không ?

Cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại Điều 111 quy định về nghỉ hàng năm :

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.”

Theo đó nếu trong năm 2017 bạn chưa nghỉ phép nhưng công ty tính cho bạn 6,5 là đang vi phạm quy định của Luật lao động, người lao động được nghỉ tối thiểu là 12 ngày. Hiện tại pháp luật ghi nhận quyền được nghỉ phép năm của người lao động, nhưng không quy định việc cộng dồn nếu năm trước không nghỉ, mà việc này căn cứ vào từng trường hợp cụ thể của công ty, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bạn nên tìm hiểu thêm trong nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của Công ty bạn quy định về việc thỏa thuận nghỉ phép năm như thế nào? Nếu không có quy định khác, bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ phép năm 2017 sang năm 2018.

Bên cạnh đó thì trường hợp nghỉ hằng năm mà người lao động chưa nghỉ thì giải quyết theo Điều 114 :

“1.Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2.Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số . Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Theo đó, Điều 26 Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

– Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

– Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

– Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

Như vậy, dựa vào trường hợp cụ thể của mình, bạn có thể biết chính xác số tiền bạn được thanh toán với số ngày nghỉ phép hàng năm chưa nghỉ.

Về việc khiếu nại trong cũng đã có quy định chi tiết về thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động tại Điều 15. Cụ thể:

+ Người sử dụng lao động có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

+ Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về lao động khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu của người sử dụng lao động hoặc đã hết thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định 119/2014/NĐ-CP mà khiếu nại không được giải quyết.

2. Ngày nghỉ phép năm thì công ty nước ngoài có phải đáp ứng không ?

Em chào anh(chị)! Em đang làm việc cho một công ty nước ngoài, em có tìm hiểu về luật lao động việt nam trong đó có nội dung người lao động có 12 ngày phép/năm. Hiện tại sếp em không đồng ý khoản mục đó.

Vậy cho em hỏi là đối với thì có giới hạn công ty không ạ? hay áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động tại việt Nam ạ ? bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài như trong trường hợp của công ty em ạ!

Mong câu trả lời sớm ở bên anh(chị) Em cảm ơn anh chị rất nhiều ạ!

Trả lời:

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tất cả các doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, bạn vẫn sẽ được nghỉ phép năm mặc dù bạn làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

3. Thanh toán tiền nghỉ phép năm ?

Thưa Luật sư, tôi có một câu hỏi như thế này: Tôi làm việc tại cơ quan nhà nước. Đơn vị tôi có trường hợp người lao động không nghỉ hết số theo quy định. Vậy đơn vị tôi phải lấy nguồn kinh phí nào để trả cho người lao động? Và nếu đơn vị tôi không còn kinh phí để thanh toán cho người lao động thì phải làm sao?

Trả lời:

Điều 114 quy định người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Như vậy, trong trường hợp đơn vị của bạn có người không nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm thì sẽ được thanh toán 1 khoản tiền bằng tiền lương những ngày chưa nghỉ. Bộ phận kế toán của cơ quan sẽ chịu trách nhiệm thanh toán số tiền này.

4. Tư vấn luật lao động về phép năm ?

Thưa luật sư, Tôi là một viên chức được 15 năm, hiện nay tôi đã sắp nghỉ hưu. trong thời gian công tác, tôi không sử dụng đến số ngày nghỉ phép như quy định trong luật lao động. Vậy nếu tôi về hưu thì có được thanh toán toàn bộ số ngày nghỉ phép trong 14 năm đó không ?

Xin luật sư tư vấn giúp tôi. tôi xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Khoản 1 Điều 13 quy định cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 114 quy định:

“Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Như vậy, nếu trong thời gian làm việc mà bạn chưa nghỉ phép năm thì bạn sẽ được thanh toán 1 khoản tiền tương ứng với lương những ngày chưa nghỉ. Bạn có thể liên lạc với cấp trên và bộ phận kế toán để được xem xét tổng hợp và thanh toán số tiền này.

5. Nghỉ phép đi du lịch nước ngoài ?

Tôi là công chức của Văn phòng UBND huyện, tôi chưa là Đảng viên. Những ngày cuối năm tôi có viết đơn năm 5 ngày và được lãnh đạo duyệt cho nghỉ phép. Trong thời gian nghỉ phép tôi có đi nước ngoài du lịch và khám bệnh với bạn tôi. Khi tôi về cơ quan lãnh đạo đòi xử lý kỷ luật lý do tôi đi nước ngoài không xin phép trong thời gian được nghỉ phép năm, nếu xét nặng cho thôi việc. tôi xin hỏi Luật sư tư vấn có những chế tài nào để xử lý hình thức kỷ luật khi tôi đi du lịch nước ngoài trong trường hợp giống như tôi không. xin cám ơn Luật sư

Trả lời:

Hiện tại, pháp luật hiện hành chỉ quy định về quản lý việc ra nước ngoài đối với công chức là lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xuất cảnh việc riêng phải có Quyết định cho phép của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Như vậy, quy định về quản lý việc xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức cấp huyện phụ thuộc vào Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể hay không. Nếu có thì bạn sẽ bị xử phạt theo quy định đó. Do bạn không nói rõ bạn công tác ở địa phương nào nên chúng tôi không tra cứu cụ thể cho bạn được.

6. Nghỉ phép năm của cán bộ, công chức ?

Luật sư vui lòng cho đơn vị tôi hỏi: Về thời gian tính nghỉ phép năm cho cán bộ là công chức có thời gian làm việc tại đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp có thu. Trước đây cán bộ này cũng là công chức tại một đơn vị của nhà nước vậy có được tính cả thâm niên mỗi 5 năm công tác để nghỉ thêm 1 ngày không?. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Điều 112quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì cứ mỗi 5 năm làm việc tại đơn vị của bạn thì công chức nói trên sẽ được nghỉ thêm 1 ngày nghỉ hằng năm. Khoảng thời gian công chức đó làm việc tại đơn vị nhà nước khác sẽ không được tính thâm niên để nghỉ hằng năm nữa.

Bộ phận lao động –

Nếu bạn cần thêm thông tin xin đặt câu hỏi vào ô hỏi đáp bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ cho bạn nhiều hơn. Xin chân thành cảm ơn.

Cải Tạo Nhà Tập Thể Cũ Có Cần Xin Giấy Phép Không?

Hiện nay, nhu cầu cải tạo nhà tập thể cũ đang ngày một tăng mạnh. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cải tạo nhà tập thể có hay không việc phải xin giấy phép?

Nhà tập thể cũ được hiểu như một căn nhà nằm trong hệ thống khu nhà ở có từ 2 tầng trở lên. Tại đây sẽ có hành lang chung, có nhiều gia đình cùng sinh sống tại các căn hộ với diện tích khác nhau. Vì lẽ đó, chủ sở hữu chỉ có quyền sử dụng tại diện tích nhà thay vì cả diện tích đất như tại nhà mặt đất.

Chính vì vậy, việc sửa chữa cải tạo nhà tập thể cũ trở lên khó khăn vì có ảnh hưởng tới các hộ xung quanh. Do đó, theo luật xây dựng và nhà ở 2014 của chính phủ Việt Nam, khi cải tạo sửa chữa nhà tập thể hay chung cư đều phải có đơn xin phép và phê duyệt từ cơ quan chủ quản thuộc Uỷ ban nhân dân Quận/ huyện trở lên. Vì vậy, trước khi tiến hành sửa chữa, gia chủ cần phải hoàn thiện hồ sơ xin phép và chỉ thực hiện việc cải tạo khi đã được phê duyệt.

Hiện nay, khâu xin phép cho việc sửa chữa cải tạo nhà đặc biệt nhà tập thể khiến không ít người đau đầu. Thủ tục như nào, thời gian giải quyết ra sao? Đây hẳn là vấn đề đang rất được quan tâm hiện nay. Theo quy định của Luật Xây Dựng 2014, thủ tục và thời gian được quy định như sau:

Đơn xin sửa nhà

Đơn xin phép cải tạo, sửa chữa nhà tập thể cũ theo mẫu do chính gia chủ viết và đứng tên. Trong đơn cần ghi rõ hạng mục sửa chữa cùng những cam kết không ảnh hưởng tới kết cấu chung của khu nhà, ảnh hưởng môi trường.

Bản sao giấy tờ

Thủ tục xin cấp phép cải tạo nhà tập thể cũ cần có đầy đủ bản sao giấy chứng nhận hoặc quyền sở hữu căn nhà, trích lục bản đồ và hay trích đồ của ngôi nhà. Bản sao được công chứng trong vòng 3 tháng.

Hồ sơ thiết kế

Hồ sơ thiết kế chính là thủ tục quan trọng để xét duyệt việc đồng ý cho can thiệp cải tạo nhà tập thể. Hồ sơ phải thể hiện rõ hiện trạng công trình, bản vẽ thiết kế sau can thiệp cải tạo.

Thông thường, bạn phải chuẩn bị 3 bộ hồ sơ, mỗi bộ bao gồm các giấy tờ sau:

Mặt bằng của công trình, mặt bằng móng với tỷ lệ bản vẽ 1/100 – 1/200 cùng mặt cắt móng tỷ lệ 1/50.

Sơ đồ của hệ thống thoát nước, cấp nước, cấp điện của công trình tỷ lệ bản vẽ 1/100 – 1/200.

Ảnh chụp căn hộ có tiếp giáp khu liền kề trước khi cải tạo theo khổ ảnh 9 x 12 (cm).

Thời gian và cơ quan nhận giải quyết hồ sơ xin phép sửa chữa nhà

Hiện nay, nơi nhận hồ sơ xin cấp phép cải tạo nhà tập thể cũ theo quy định là bộ phận một cửa thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện/ quận. Bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định, sau đó tiến hành nộp tại quận/ huyện nơi quản lý căn hộ cần sửa chữa.

Thủ tục gồm đơn xin phép, bản vẽ, ảnh chụp và giấy chứng nhận quyền sở hữu bản sao

Bên cạnh đó, gia chủ cần xin phép đồng ý cho can thiệp của đơn vị chủ quản khu nhà, ban quản lý khu tập thể trước khi gửi hồ sơ lên Ủy ban. Nếu trong trường hợp việc cải tạo diễn ra nhiều ngày, cần có chữ ký đồng ý của các căn hộ bên cạnh.

Thời gian giải quyết hồ sơ theo luật định là 20 ngày kể từ ngày ký nhận thủ tục. Sau 20 ngày, bộ phận một cửa sẽ trả kết quả, nếu hồ sơ chưa đủ chủ nhà sẽ được yêu cầu cung cấp thêm thủ tục hoặc làm lại cho tới khi đúng chuẩn. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề ra, bạn sẽ nhận được một văn bản đồng ý cho tu sửa theo đúng hạng mục đã phê duyệt.

Lưu ý khi làm hồ sơ xin cấp phép

Ngày nay, việc xin cấp phép cải tạo nhà tập thể cũ không quá khó. Bạn chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, tuy nhiên nhằm đảm bảo việc xin phép diễn ra nhanh chóng hiệu quả bạn cần lưu ý vài điều sau đây:

Chuẩn bị đủ giấy tờ theo quy định.

Thuê đơn vị thi công trình bày bản vẽ cải tạo theo đúng thực tế ngôi nhà

Kiểm tra toàn bộ giấy tờ đặc biệt các bản sao cần đảm bảo công chứng chưa quá 3 tháng.

Nộp đúng bộ phận một cửa tại cấp quận, huyện không phải phường, xã.

Làm Gì Khi Người Bảo Lãnh Qua Đời? Tôi Có Thể Nộp Đơn Xin Cứu Xét Nhân Đạo Không?

Những hồ sơ xuất cảnh định cư ở Mỹ diện F (ba mẹ bảo lãnh con, anh chị em bảo lãnh, thường trú nhân bảo lãnh vợ chồng, con…). Nếu người cha đứng tên bảo lãnh bị qua đời thì người mẹ có được tiếp tục thay cha đứng tên bảo lãnh hay không? Và hồ sơ có được giữ nguyên ngày ưu tiên? Hồ sơ bảo lãnh anh chị em cũng tương tự vậy, trường hợp nếu anh trai là người bảo lãnh qua đời thì người em trai công dân Hoa Kỳ có được tiếp tục thay người bảo lãnh qua đời đứng tên hồ bảo lãnh hay không? Tôi cần làm gì để nộp đơn xin phục hồi đơn bảo lãnh?

– Theo luật di trú Hoa Kỳ không có luật chuyển tên từ người bảo lãnh này sang ngươì bảo lãnh khác vì bất cứ lý do gì mà vẫn giữ được ngày ưu tiên của I-130. – Khi người bảo lãnh qua đơì hồ sơ sẽ bị đóng và trả về USCIS. – Người được bảo lãnh có thể xin phục hồi đơn bảo lãnh, tuy nhiên thư xin phục hồi có được chấp thuận hay không còn tuỳ thuộc vào từng hồ sơ. – Thư xin phục hồi đơn bảo lãnh sẽ được nộp tại USCIS, theo địa chỉ nộp I-130

Phục hồi đơn bảo lãnh

Hiện nay chỉ có 2 trường hợp mà đơn bảo lãnh được cứu xét khi ngươì bảo lãnh qua đời.

1. Người bảo lãnh qua đời sau khi I-130 đã được chấp thuận

Luật này nói rằng nếu người bảo lãnh qua đời sau khi đơn bảo lãnh được chấp thuận, các đương đơn sẽ được cứu xét di trú nếu có một thành viên gia đình ở Hoa Kỳ có thể cung cấp các chứng minh về việc bảo trợ tài chánh. Và phải có những yếu tố rất nhân đạo. Không có những yếu tố nhân đạo, sở di trú nhiều phần sẽ không chấp thuận.

Lý do nhân đạo Một vài thí dụ về những lý do rất nhân đạo là người được bảo lãnh là thành viên gia đình sau cùng còn ở lại Việt Nam, hoặc đương đơn đang có những vấn đề sức khỏe và mong muốn được điều trị ở Mỹ với sự giúp đỡ của gia đình, hoặc đương đơn đang gặp rất nhiều khó khăn kinh tế không thể giải quyết được ở Việt Nam.

Bằng chứng liên hệ Thêm vào đó, cũng phải có những chứng minh liên hệ giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh kể từ ngày nộp đơn bảo lãnh, các bằng chứng liên hệ đến Hoa Kỳ, liên hệ với những thành viên gia đình khác ở Mỹ, và những bằng chứng cho thấy các thành viên gia đình của người bảo lãnh ở Mỹ sẵng sàng và có thể giúp đỡ người được bảo lãnh cho đến khi họ có thể tự túc sinh sống.

Người được bảo lãnh có thể xin cứ xét nhân đạo bằng cách gởi thư đến USCIS để XIN PHỤC HỒI ĐƠN I-130 KHI NGƯỜI BẢO LÃNH QUA ĐỜI

2. Người bảo lãnh qua đời trước khi I-130 được chấp thuận

Ngày 29/10/2009 đã có luật mới để bổ sung cho luật cũ, sẽ hết hạn vào ngày 28/10/2011, trong đó sự thay đổi luật di trú cho phép sự chấp thuận đơn bão lãnh hoặc đơn chuyển diện xin thẻ xanh, nhưng phải có những điều kiện bắt buộc như sau:

. Người được bảo lãnh phải hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ khi người bảo lãnh qua đời. Và

. Đương đơn tiếp tục cư ngụ ở Hoa Kỳ cho đến ngày có quyết định về đơn bảo lãnh hoặc đơn xin chuyển diện.

Rõ ràng là luật thay đổi này sẽ không mang ích lợi nào hết cho những người thân đang sinh sống ở Việt Nam khi người bảo lãnh qua đời. Trong trường hợp này, thân nhân ở Việt Nam phải chuyển sang Ðạo Luật Bảo Lãnh Gia Ðình (1).

. Ngoài ra, luật thay đổi này cho phép vợ goá/chồng goá/con của công dân Mỹ có thể tự nộp đơn I-360, Petition for Amerasian, Widow(er), or Special Immigrant, để xin visa khi vợ/chồng/cha của họ là công dân Mỹ đã qua đơì.

Bảo Lãnh Mỹ (Baolanhmy.wordpress.com) sẽ giúp bạn:

Đánh giá hồ sơ hiện tại của bạn

Đưa ra những phương án, giải pháp tốt nhất để trình bày hồ sơ của bạn.

Theo dõi và cập nhật tình trạng hồ sơ của bạn theo từng giai đoạn.

Hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và thủ tục ở ViệtNam (Khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp …).

Huấn luyện phỏng vấn với lãnh sự quán Mỹ.

Liên hệ để được hỗ trợ kịp thời:

Top Ten Immigration

02 Giải Phóng, P4 Tân Bình

TP Hồ Chí Minh

www.toptenimmigration.com.vn , www.tuvandinhcu.com

Gặp anh Thuận 0907979599, Hân 0937 021 047, 0901 330 014

Mua Bán Đất Nông Nghiệp Và Các Lưu Ý Không Thể Bỏ Qua

I. Điều kiện để thực hiện mua bán đất nông nghiệp

Luật Đất đai 2013 có quy định Điều 188 về các điều kiện để đất nông nghiệp được phép chuyển nhượng như sau:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định.

Đất còn thời hạn sử dụng đất.

Không xảy ra các vấn đề về tranh chấp trên đất.

Đất không bị đem ra thế chấp, thuộc danh sách kê biên để đảm bảo việc thi hành án.

Phải tiến hành đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Để được thực hiện mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp phải đảm bảo các điều kiện theo quy định.

II. Thủ tục mua bán đất nông nghiệp

Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp được tiến hành qua các bước như sau:

Để thực hiện hợp đồng mua bán cần chuẩn bị các loại giấy tờ như sau:

Bản gốc giấy chứng nhận quyền sở hữu đất (sổ đỏ) hợp pháp.

Giấy CMND/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn tính tại thời điểm giao dịch.

Sổ hộ khẩu gia đình do công an địa phương cấp theo quy định.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (với người độc thân, ly thân, đang trong thời gian quyết định ly hôn, đã ly hôn) hoặc giấy đăng ký kết hôn

Giấy thỏa thuận phân chia tài sản rõ ràng giữa vợ và chồng.

Giấy tờ ủy quyền trong trường hợp chủ sở hữu thực hiện ủy quyền để người khác thực hiện giao dịch.

Bản dự thảo hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp.

Hợp đồng này cần được thành lập và công chứng tại văn phòng công chứng hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Sau khi hợp đồng đã được thành lập và công chứng, hai bên thực hiện đăng ký kê khai biến động về đất tại văn phòng đăng ký đất đại địa phương.

Hồ sơ cần chuẩn bị tại bước này gồm có:

Đơn đăng ký thực hiện các biến động về đất đai theo mẫu quy định.

Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng tại bước 1.

Bản gốc giấy chứng nhận quyền sở hữu đất (sổ đỏ) hợp pháp.

Bản sao có công chứng CMND/căn cước công dân, sổ hộ khẩu.

Cán bộ văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, người nộp sẽ được hướng dẫn bổ sung theo đúng quy định.

Với trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp hệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện:

Tiến hành đo đạc, kiểm tra thực địa thửa đất được yêu cầu chuyển nhượng.

Xác nhận thay đổi về đất đai vào Giấy chứng nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được cấp.

Cơ quan thuế sẽ thực hiện thông báo các nghĩa vụ tài chính phát sinh đến người ra yêu cầu. Để chuyển nhượng thành công cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ này trong thời hạn quy định.

Người mua và người bán có thể thương lượng ai là người phải thực hiện việc nộp các khoản thuế, phí trong trường hợp này.

Đối với hồ sơ hợp lệ, thủ tục đăng ký biến động đất đai sẽ được thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận.

Người nộp sẽ nhận được phiếu hẹn nhận kết quả từ cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Việc mua bán đất nông nghiệp phải được thực hiện theo thủ tục quy định.

Xem Thêm: Cách kiểm tra pháp lý dự án bất động sản hiệu quả, chính xác

III. Một số quy định về chuyển nhượng, mua bán đất nông nghiệp

Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thể về các đối tượng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 191 như sau:

Các hộ gia đình/cá nhân không trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Không được nhận chuyển nhượng đất đối với các thửa đất nông nghiệp nằm trong các phân khu bị bảo vệ nghiêm ngặt, khu vực rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng phục hồi sinh thái nếu không sinh sống trong khu vực đó.

Một số trường hợp không được phép thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Hạn mức chuyển nhượng đất nông nghiệp được Luật Đất đai quy định tại Điều 130 như sau:

Đất nông nghiệp thuộc nhóm đất trồng cây hàng năm

– Các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và vùng đông Nam Bộ: 30 héc ta.- Với các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ở khu vực khác: 20 héc ta.

Đất nông nghiệp thuộc nhóm đất trồng cây lâu năm

– Các phường/xã/thị trấn thuộc vùng đồng bằng: 100 héc ta.– Các phường/xã/thị trấn thuộc vùng trung du và miền núi: 300 héc ta.

Đất nông nghiệp thuộc nhóm đất rừng sản xuất là rừng trồng

– Các phường/xã/thị trấn thuộc vùng đồng bằng: 150 héc ta.– Các phường/xã/thị trấn thuộc vùng trung du và miền núi: 300 héc ta.

Để tiếp tục theo dõi các thông tin bổ ích về bất động sản, hãy tiếp tục theo dõi Môi Giới Cá Nhân!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!