Đề Xuất 12/2022 # Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Tại Công An Cấp Tỉnh / 2023 # Top 13 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Tại Công An Cấp Tỉnh / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Tại Công An Cấp Tỉnh / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở đóng tại địa phương khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hồ sơ gồm: a) Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng); b) Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; c) Văn bản giới thiệu, con dấu , chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;  Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhập cảnh để bổ sung hồ sơ. 2. Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, hiện đang cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại khoản 1 Điều 9 Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thì được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 năm đến 3 năm, cụ thể:   a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động; b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự; c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế; d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Thủ Tục Gia Hạn Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả:

a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả gia hạn tạm trú, thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

b) Thời gian: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5).

b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: gia hạn chứng nhận tạm trú.

Lệ phí (nếu có): 10 USD.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5 kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh -Bộ Công an.

2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.

3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

+ Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Bị Mất / 2023

Người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho cư trú tại Việt Nam trong thời gian nhất định mà không cần cấp mới hoặc gia hạn Visa thì sẽ được cấp thẻ tạm trú. Do đó, người nước ngoài đang cư trú và làm việc tại Việt Nam sẽ gặp rất nhiều phiền phức nếu chẳng may làm mất thẻ tạm trú.

Nếu làm mất thẻ tạm trú, người nước ngoài cần đến ngay công an địa phương để trình báo và xin giấy xác nhận. Giấy xác nhận của Công An là cơ sở để người nước ngoài được cấp lại thẻ tạm trú hoặc visa Việt Nam.

Làm lại thẻ tạm trú bị mất

Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú do bị mất 

a) Hồ sơ gồm có:

Văn bản đề nghị cấp lại thẻ tạm trú của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời/bảo lãnh (Mẫu N5A/M)

01 Tờ khai thông tin của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú (Mẫu N5B/M)

02 ảnh 3x4cm, phông nền trắng, rõ mặt, không đeo kính màu, không đội mũ.

01 Bản chụp hộ chiếu/thị thực/phiếu xuất nhập cảnh (mang theo bản chính để đối chiếu)

Bản sao/photo các loại giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam: Giấy phép đầu tư/Giấy phép thành lập doanh nghiệp/Giấy phép lao động/Giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị/ Giấy đăng ký kết hôn, Khai sinh…tùy trường hợp cụ thể (mang theo bản chính để đối chiếu). Nếu là tài liệu nước ngoài thì phải hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng việt.

Chú ý: Ngoài các giấy tờ theo quy định như hồ sơ cấp mới, người mất thẻ tạm trú cần nộp kèm theo 01 đơn trình bày lý do mất hoặc văn bản báo mất của cơ quan, tổ chức bảo lãnh.

b) Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Người nước ngoài bị mất thẻ tạm trú nhưng chưa làm lại muốn xuất cảnh khỏi Việt Nam

Người nước ngoài khi chưa làm lại thẻ tạm trú bị mất mà muốn xuất cảnh Việt Nam thì cần phải làm thủ tục cấp Visa xuất cảnh vì theo quy định, người nước ngoài sẽ không được xuất cảnh nếu trên hộ chiếu, visa hoặc thẻ cư trú không còn hạn.

Thủ tục cấp Visa khi mất thẻ tạm trú như sau:

Hộ chiếu (bản gốc).

Xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài cư trú.

Bản gốc xác nhận mất thẻ tạm trú của công an địa phương và bản sao công chứng còn hạn.

Thời hạn cấp Visa: 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ.

Mẫu Na6, Công Văn Và Đơn Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023

Biểu mẫu NA 6 Cục quản lý xuất nhập cảnh, Công văn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu NA6, Công văn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Biểu mẫu này ban hành kèm theo thông tư số 04 /2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015

Biểu mẫu này dùng cho doanh nghiệp và tổ chức hoạt động tại Việt Nam xin cấp thẻ tạm trú chủ đầu tư, người lao động nước ngoài có giấy phép lao động, và những trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động ….. với thời hạn tối thiểu là 1 năm và tối đa là 10 năm

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

Tải văn bản đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Biểu mẫu NA6 Cục quản lý xuất nhập cảnh, Công văn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam(Download)

Biểu mẫu NA8 Cục quản lý xuất nhập cảnh, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Các biểu mẫu xuất nhập cảnh khác (Tải tại đường link này)

– Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

– Thủ tục xin visa thị thực Việt Nam

– Thủ tục xin cấp visa thị thực theo diện kết hôn với người Việt Nam.

– Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

– Dịch vụ xin gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam khi hết hạn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Tại Công An Cấp Tỉnh / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!