Đề Xuất 12/2022 # Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z / 2023 # Top 12 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc 1 bài IELTS Writing Task 1

Vậy là chúng ta đã biết rằng 1 bài IELTS Writing Task 1 sẽ có cấu trúc như sau:

MỞ BÀI: 1 câu – Paraphrase

TỔNG QUAN: khoảng 2 câu (Nêu 2-3 ý quan trọng nhất từ biểu đồ. LƯU Ý: Không đưa số liệu vào phần

Tổng quan

, chỉ đề cập tới các ý chính mà thôi).

THÂN BÀI 1: Khoảng 2-3 câu

THÂN BÀI 2: Khoảng 2-3 câu

Cách viết IELTS Writing Task 1 Bar chart

Đề bài của chúng ta ngày hôm nay:

The bar chart below shows the percentage growth in average property prices in three different countries between 2007 and 2010.

MỞ BÀI

Bây giờ chúng ta sẽ lần lượt đi làm từng phần để hoàn thành bài viết. Nếu bạn nào đã xem qua bài viết về Table, thì các bạn có thể dễ dàng áp dụng công thức “in terms of” vào đề bài trên.

♦♦♦♦♦♦ Công thức “in terms of” ♦♦♦♦♦♦

Khi chúng ta thấy đề bài có dạng so sánh các quốc gia theo các tiêu chí nào đó, chúng ta có thể dùng cấu trúc “in terms of“, cụ thể như sau”

The chart + compares + countries + in terms of + tiêu chí/ thông tin so sánh

(Biểu đồ nào đó + so sánh + tên các quốc gia (nếu có) + các tiêu chí được so sánh)

Vậy chúng ta sẽ có được mở bài như sau:

The bar chart compares three different nations, namely Algeria, China and Argentina, in terms of changes in real estate values from 2007 to 2010.

(Biểu đồ cột so sánh 3 quốc gia, Algeria, Trung Quốc và Argentina về những sự thay đổi trong giá bất động sản từ 2007 tới 2010).

Đồng nghĩa:

shows → compares

the percentage growth in average property prices → changes in real estate values

three different countries → three different nations, namely Algeria, China and Argentina

between 2007 and 2010 → over a period of four years from 2007 to 2010

TỔNG QUAN (OVERVIEW)

Để viết được Overview của bài này, chúng ta sẽ phân tích xu hướng chung của từng quốc gia. Ta chỉ cần nối điểm đầu và điểm cuối trong số liệu của từng quốc gia → ta sẽ dễ dàng biết được xu hướng của quốc gia đó như hình bên dưới

Từ hình này, chúng ta có thể nhận thấy rằng:

Giá bất động sản ở Trung Quốc tăng liên tục

Giá bất động sản ở Algeria giảm liên tục

Giá bất động sản ở Argentina biến động lên xuống

Chúng ta sẽ đưa cả 3 đặc điểm này vào phần Overview:

Overall, the prices of property in China experienced an enormous growth over the period shown. While Algeria showed a steady decline in its figures, the opposite trend can be seen when we look at Argentina’s property prices.

(Nhìn chung, giá bất động sản ở Trung Quốc trải qua 1 sự tăng trưởng mạnh mẽ trong suốt giai đoạn được nêu ra. Trong khi Algeria thể hiện 1 sự sụt giảm liên tục trong những con số của nước này, xu hướng ngược lại có thể được nhìn thấy khi chúng ta nhìn vào giá bất động sản của Argentina)

THÂN BÀI

♦♦♦ Tiêu chí chia thân bài:

Chúng ta sẽ có 2 đoạn thân bài. Vậy đoạn thân bài 1 viết gì? Đoạn thân bài 2 viết gì đây? Chúng ta dùng tiêu chí nào để chia 2 đoạn thân bài?

Trong bài viết này, Huyền chia 2 đoạn thân bài theo tiêu chí “xu hướng”.

Thân bài 1 Huyền sẽ viết về Trung Quốc và Algeria và 2 quốc gia này có xu hướng liên tục (tăng hẳn, hoặc giảm hẳn)

Thân bài 1 Huyền sẽ viết về Argentina vì quốc gia này có xu hướng dao động lên xuống (lúc tăng, lúc giảm).

♦♦♦ Lựa chọn số liệu và outline

Body 1: China and Algeria

Algeria:

2007: highest growth percentage (6%) → double Argentina + 3 times higher than China

2008: decreased to 4.5%

2010: decreased to 3%

China:

2007 – 2010: saw a constant rise (7% in 2010)

Body 2: Argentina

2007-2008: climbed quickly (5%)

2009: dropped to 1%

2010: ended at 2.3%

Từ outline trên, chúng ta có được 2 đoạn thân bài như sau:

As can be seen from the chart, in 2007 Algeria accounted for the highest growth percentage with over 6%, doubling that of Argentina and three times higher than that of China. However, during the following years, this country witnessed a decrease in its growth rate, down to 4.5% in 2008 and only 3% in 2010. By contrast, over the period from 2007 to 2010, China experienced a constant rise in its property prices, with the figure reaching the highest point of about 7% in 2010.

In comparison, between 2007 and 2008, Argentina’s figure climbed quickly and reached a peak of nearly 5% before dropping suddenly to slightly over 1% in the next year and ending at approximately 2.3% in the last year.

Các cụm từ hay được gạch chân:

accounted for: chiếm

during the following years: trong những năm sau đó

witnessed a decrease in…: chứng kiến 1 sự giảm sút trong…

experienced a constant rise in…: trải qua 1 sự tăng liên tục trong…

reaching the highest point of: đạt tới điểm cao nhất là….

reached a peak of: đạt cực đại là…

ending at…: kết thúc tại…

Trước khi nêu số liệu, nếu chúng ta không muốn nói chính xác 1 số liệu nào đó, chúng ta sẽ dùng các từ sau:

around = about = approximately: khoảng, xấp xỉ

just over/ just above: cao hơn 1 xíu

just under/ just below: thấp hơn 1 xíu

nearly/ almost/ close to: gần

Bài mẫu IELTS Writing Task 1 Bar chart band 8.0

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 1 bài IELTS Writing Task 1 Bar chart như sau (bài mẫu do Huyền viết đã được chấm bởi 1 giám khảo IELTS ở Anh).

The bar chart compares three different nations, namely Algeria, China and Argentina, in terms of changes in real estate values from 2007 to 2010.

Overall, the prices of property in China experienced an enormous growth over the period shown. While Algeria showed a steady decline in its figures, the opposite trend can be seen when we look at Argentina’s property prices.

As can be seen from the chart, in 2007 Algeria accounted for the highest growth percentage with over 6%, doubling that of Argentina and three times higher than that of China. However, during the following years, this country witnessed a decrease in its growth rate, down to 4.5% in 2008 and only 3% in 2010. By contrast, over the period from 2007 to 2010, China experienced a constant rise in its property prices, with the figure reaching the highest point of about 7% in 2010.

In comparison, between 2007 and 2008, Argentina’s figure climbed quickly and reached a peak of nearly 5% before dropping suddenly to slightly over 1% in the next year and ending at approximately 2.3% in the last year.

(183 words, band 8, written by Nguyen Huyen)

4.8

/

5

(

21

bình chọn

)

Cách Viết Writing Task 1 Bar Chart Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023

Bar chart/Bar graph là một trong các dạng bài quen thuộc nhất trong phần thi IELTS Writing Task 1. Thuộc cùng nhóm với các loại biểu đồ khác như Line Chart, Pie Chart và Table, cách viết Bar Chart có những điểm tương đồng và cũng có các khác biệt riêng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cách viết Writing Task 1 Bar Chart chi tiết và rõ ràng nhất, giúp bạn có được sự tự tin khi giải quyết dạng bài Bar Chart.

I. Tổng quan về IELTS Writing Task 1 Bar Chart

Bar Chart là dạng biểu đồ bao gồm các thanh chữ nhật có chiều dài hoặc chiều cao tỷ lệ với giá trị mà chúng biểu thị. Các thanh có thể được vẽ theo chiều dọc hoặc chiều ngang. Trục hoành của Bar Chart đôi khi còn được gọi là một biểu đồ đường riêng biệt.

Chức năng chính của biểu đồ cột là so sánh, đối chiếu. Độ dài hay độ cao của các cột biểu thị giá trị của các yếu tố. Nhìn vào hình dạng các thanh chữ nhật, bạn có thể có được cái nhìn khách quan về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Các hạng mục được so sánh trong biểu đồ có thể chỉ có một hoặc nhiều yếu tố. Biểu đồ càng phức tạp thì các hạng mục so sánh càng nhiều.

Có 2 dạng Bar Chart trong bài thi IELTS Writing Task 1.

Loại thứ nhất là Bar Chart có sự thay đổi về thời gian. Đối với loại này, bạn không chỉ so sánh giá trị của các hạng mục với nhau mà còn so sánh sự biến đổi về giá trị của chúng giữa các năm.

Loại thứ hai là Bar Chart chỉ đề cập tới một thời gian nhất định/ không có sự thay đổi về thời gian. Việc xử lý dạng bài thứ hai này thông thường đơn giản hơn dạng bài thứ nhất.

II. Cách viết Writing Task 1 Bar Chart

Đối với bất kỳ dạng bài nào trong Writing IELTS nói chung và riêng phần Task 1, phân tích đề là một bước vô cùng quan trọng và bắt buộc phải làm nếu bạn muốn đạt band điểm cao.

Với biểu đồ cột, quá trình phân tích đề bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nhìn vào biểu đồ, xác định xem biểu đồ có sự thay đổi về thời gian hay không.

Bước 2: Xác định trục hoành và trục tung của biểu đồ biểu thị cho hạng mục gì. Tuyệt đối không đọc kỹ các yếu tố, chỉ xác định nhân tố biểu thị.

Bước 3: Đếm xem có bao nhiêu cột trong biểu đồ, cột nào cao nhất, cột nào thấp nhất, cột nào giữ nguyên giá trị. Đối với dạng biểu đồ có thời gian, cố gắng tìm xu hướng tăng giảm của các yếu tố. Từ đó lên dàn ý phù hợp cho bài viết.

Bước 4: Tiến hành viết bài, phân chia thời gian phù hợp cho các phần.

” The graph shows estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

You should write at least 150 words.

You should spend about 20 minutes on this task.”

Từ đề bài trên, ta có thể phân tích đề như sau:

Có thể thấy biểu đồ có sự thay đổi về thời gian, cụ thể 4 mốc thời gian chính được đề cập đến là: năm 1990, 2000, 2005 và 2010.

Trục tung của biểu đồ biểu thị lượng dầu sản xuất được (đơn vị: triệu thùng). Trục hoành của biểu đồ biểu thị sáu quốc gia. Mỗi quốc gia gồm 4 cột màu, tương ứng với 4 năm được đề cập.

Nhìn qua biểu đồ, có thể thấy các cột ở mỗi quốc gia đều có xu hướng cao lên qua 4 năm (trừ nước Qatar gần như không thay đổi). Các cột ở nước Saudi Arabia luôn cao nhất trong 4 năm. Ngược lại, các cột tại nước Qatar luôn ở mức thấp nhất trong 4 năm.

Như vậy, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và khách quan nhất về biểu đồ. Từ đó, bạn có thể dựng được dàn bài phù hợp nhất cho đề bài.

2. Lập dàn ý trong cách viết Writing Task 1 Bar Chart

Sau khi giành từ 1 đến 2 phút phân tích đề, bạn nên tiến hành lập dàn ý (trong khoảng 2 đến 3 phút). Do cấu trúc của bài Writing Bar Chart cũng tương tự với các dạng khác trong Task 1 IELTS (bao gồm 3 phần chính: Introduction, Overview, Body), phần lập dàn ý sẽ chủ yếu dành cho phần Overview và Body.

Overview: Luôn ưu tiên các xu hướng tăng giảm trong biểu đồ. Nếu biểu đồ không có thời gian, hãy chú ý tới các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong biểu đồ.

Body: Phần Body luôn gồm hai đoạn nhỏ. Bạn có thể chia bài viết theo hướng so sánh các hạng mục với nhau, hoặc so sánh hạng mục theo các năm với nhau.

5/6 quốc gia có xu hướng tăng lượng sản xuất dầu trong thời gian từ 1990 – 2010

Riêng lượng dầu của Qatar có xu hướng giữ nguyên

Body 1: Saudi Arabia và Iran

Năm 1990: Lượng dầu của Saudi Arabia cao nhất, tiếp đó là đến Iran.

Từ năm 1990 đến 2010: lượng dầu của hai quốc gia đều có xu hướng tăng. Nếu Saudi Arabia tăng mạnh (từ 8.5 đến 14.5 triệu thùng) thì lượng dầu của Iran tăng chậm hơn (chỉ tăng khoảng 1.5 triệu thùng). Trong suốt 4 năm, Saudi Arabia có lượng dầu sản xuất ra lớn nhất trong 6 quốc gia

Body 2: Iraq, Kuwait và UAE; Qatar

Năm 1990, Iraq, Kuwait và UAE có lượng dầu xấp xỉ nhau (2 triệu thùng). Lượng dầu của 3 quốc gia này có xu hướng tăng nhẹ (khoảng 1 triệu thùng) trong vòng 20 năm.

Trong khi đó, năm 1990, lượng dầu của Qatar chỉ dừng lại ở mức 0.5 triệu thùng. Sau đó, lượng dầu của quốc gia này gần như không đổi cho đến năm 2010.

Sau khi đã lập được dàn ý, bạn có thể bắt tay ngay vào việc viết bài. Khi thi thật, thời gian bạn nên dành cho phần viết bài chỉ kéo dài khoảng 15 phút (trong tổng số 20 phút).

Với phần Introduction, bạn chỉ đơn giản paraphrase lại đề bài bằng từ ngữ của mình. Có hai cách paraphrase phổ biến:

Word by word: khi paraphrase theo cách này, bạn chỉ cần thay thế từng từ trong đề bài bằng từ đồng nghĩa.

Ví dụ, với đề bài trên, ta có thể paraphrase như sau:

estimated oil production capacity = the estimated amount of produced oil

for several Gulf countries = for 6 Gulf nations

between 1990 and 2010 = in the period of 1990 – 2010

New Structure: với cách paraphrase này, bạn có thể thay đổi cấu trúc chủ vị, chủ động – bị động của đề bài, miễn là ý nghĩa của đề bài không bị thay đổi.

Ta có thể paraphrase lại đề bài trên theo cách New Structure như sau: “The bar chart reveals how much estimated oil produced in 6 Gulf countries from 1990 to 2010”. “Overall, it is clear from the chart that the capacity of produced oil in Qatar remained unchanged over the span of 5 years. However, other nations witnessed a climb in the amount of generated oil.”

Từ dàn ý trên, bạn có thể xây dựng phần thân bài cho bài viết của mình. Cụ thể:

Ý 1: In 1990, the daily number of produced oil barrels in Saudi Arabia reached 8.5 million, followed by the second position, Iran with 3 million barrels.

Ý 2: After 20 years, while the oil production amount of Saudi Arabia increased dramatically to 14.5 million barrels per day, that of Iran saw a growth of around 1.8 million barrels.

Ý 1: Iraq, UAE and Kuwait had the similar oil amount in 1990 (around 2 million barrels a day) and experienced a slight climb in oil capacity when they respectively peaked about 4, 3.8 and 3.5 million barrels per day till 2010.

Ý 2: However, the number of produced oil barrels in Qatar was only 0.4 and stayed unchanged after 20 years.

Trong phần viết này, bạn có thể lưu ý một số cấu trúc và từ vựng:

“The bar chart below shows the percentage of Australian men and women in different age groups who did regular physical activity in 2010. The chart compares the proportions of Australian males and females in six age categories who were physically active on a regular basis in the year 2010. Roughly speaking, close to half of Australian adults did some kind of routine physical activity in 2010. Middle aged females were the most physically active, proportionally, while males aged 35 to 44 did the least physical activity. In the youngest age category (15 to 24), almost 53% of Australian men but only 47.7% of women did regular physical activity in 2010. However, between the ages of 25 and 44, men were much less active on average than women. In fact, in the 35 to 44 age group, a mere 39.5% of males did some form of regular exercise, compared to 52.5% of females. Between the ages of 45 and 64, the figure for male physical activity rose to around 45%, while the proportion of active females remained around 8% higher, at 53%. Finally, the percentages of Australian women and men aged 65 and over who exercised regularly were almost identical, at approximately 47%.” Một số cấu trúc và từ vựng bạn có thể tham khảo từ bài viết của thầy Simon:

N + to be + the most + adj + N: (Middle aged females were the most physically active): so sánh nhất

N + to be + less + adj + than + N: (men were much less active on average than women)

rise to: tăng tới bao nhiêu (the figure for male physical activity rose to around 45%)

N + V, while N + V: (the figure for male physical activity rose to around 45%, while the proportion of active females remained around 8% higher)

Từ vựng:

Diễn tả xu hướng tiếp tục tăng/ giảm:

To continue its upward/ downward trend

Diễn tả xu hướng đạt điểm cao nhất:

To reach/ hit the peak/ highest point of … / To peak at…

Diễn tả xu hướng chạm điểm thấp nhất:

To reach/ hit the lowest point/ the bottom/ a trough of…

Các cụm từ miêu tả xu hướng trong tương lai:

To be expected/ projected/ predicted/ likely to V

Các cụm từ diễn tả so sánh gấp:

The number doubled/trebled/quadrupled between … and … (gấp đôi, gấp ba, gấp bốn)

There was a two-fold increase between … and … (tăng gấp đôi)

The figure in 1994 was twice/ 3 times/ 4 times the 1992 figure (gấp hai, gấp ba, gấp bốn)

The figure fell by one fifth/ a half/ two fifths (giảm một phần năm, một nửa, hai phần năm)

Cấu trúc:

Ví dụ: There is more than 50% of 15-year-old boys playing badminton in their leisure time.

The amount/ number/ quantity/ proportion… + of + N + to be + data

Ví dụ: The percentage of females in Brazil playing badminton in their leisure is approximately 50%.

Ví dụ: The percentage of animals in Brazil is the highest, with 30%.

Data + to be + the amount/ number/ quantity/ proportion… + of + N

Ví dụ: 50% is the percentage of females in Brazil playing badminton in their leisure time.

Ví dụ: There was a slight increase in the number of animals in Brazil in 1997, followed by a dramatic decrease after 10 years.

Ví dụ: The number of animals in Brazil to 30,000 in 1997, the quantity in Poland, which had only 12,000.

The highest/ greatest/ lowest percentage/ proportion/ number/ quantity… / of + N + to be/ V + N

Ví dụ: The lowest number of animals in 1997 was in Brazil.

N + to be + the most/ least common/ popular…. + N

Ví dụ: Japan is the most popular nations for politicians in 1990.

(Far/ Much/ Many/ Considerably/ Significantly/ Dramatically…) + more + N + to be/ V + than …

Ví dụ: Far more boxes are made in Poland than in Austria.

III. Các lỗi thường gặp và lưu ý trong cách viết Writing Task 1 Bar Chart

Việc xác định dạng bài trong Bar Chart vô cùng quan trọng. Nếu Bar Chart có thời gian, bạn cần phải so sánh và đối chiếu để làm nổi bật sự biến đổi về giá trị của từng hạng mục qua các năm, tuyệt đối không được liệt kê từng năm hoặc từng hạng mục riêng lẻ. Một bí kíp để làm dạng Bar Chart có thời gian là hãy coi đề bài tương tự như một bài tập dạng Line Chart (khi bạn nối các cột trong Bar Chart, bạn sẽ có một biểu đồ đường mới).

Một trong các tiêu chí chấm điểm trong IELTS Writing Task 1 nói chung là Coherence and Cohesion (Độ mạch lạc của bài viết). Và việc không dùng từ nối sẽ khiến cho bài viết của bạn trở nên rời rạc, thiếu liên kết.

Trong Task 1, bạn không cần thiết phải đưa quá nhiều từ nối. Các từ đơn giản, thông dụng nhưng vẫn khiến bài viết của bạn chuyển ý thật mượt mà như: Meanwhile, However (Dùng để nối hai câu tương phản); Subsequently, Similarly (Dùng để nối hai câu nghĩa tương đương), Interestingly, Strikingly, It is interesting that…, It is striking that…, The interesting point is that…, (Dùng để chỉ ra đặc điểm nổi bật)

Khi miêu tả Bar Chart nói riêng hay các biểu đồ tương tự khác (Line Chart, Pie Chart, Table), bạn thường xuyên phải sử dụng các từ miêu tả số lượng.

Lỗi sai phổ biến là dùng không đúng từ miêu tả số lượng với danh từ đếm được hoặc không đếm được. Ví dụ: The number of sugar, The amount of cups,… Bên cạnh đó, việc chia sai động từ cũng thường xuyên xảy ra khi thí sinh không nắm rõ được đâu là danh từ đếm được, đâu là danh từ không đếm được.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Hướng Dẫn Chi Tiết Biểu Đồ Cột Bar Chart Ielts Writing Task 1 / 2023

Biểu đồ cột – Bar chart là gì?

Biểu đồ cột – bar chart hay còn gọi là Bar graphs là dạng biểu đồ sử dụng những thanh đứng (hoặc có thể nằm ngang) để so sánh số liệu giữa một số đối tượng. Một trục của biểu đồ dùng để biểu thị các hạng mục được so sánh, trục còn lại biểu thị các mốc giá trị.

Phân loại bar chart

Có 2 dạng bài bar chart trong IELTS Writing Task 1, đó là một loại có sự biến thiên, thay đổi của đối tượng theo thời gian (time graph) và một loại không có sự biến thiên theo thời gian (comparison graph).

Ví dụ minh họa cho loại biến thiên thay đổi theo thời gian:

Phân loại bar chart

Có 2 dạng bài bar chart trong IELTS Writing Task 1, đó là một loại có sự biến thiên, thay đổi của đối tượng theo thời gian (time graph) và một loại không có sự biến thiên theo thời gian (comparison graph).

Ví dụ minh họa cho loại biến thiên thay đổi theo thời gian:

Với bài này gồm 2 hình, bạn có thể thấy là sự thay đổi thời gian xảy ra ở cả 2 hình.

Hình thứ nhất, ở trục hoành (trục ngang) thì sẽ là các năm và 2 đối tượng này thay đổi trong suốt khoảng thời gian cho trước.

Hình thứ hai, ở trục hoành thì là các nhóm đối tượng, nhưng các màu lại biểu diễn cho sự thay đổi và khác biệt giữa 2 mốc thời gian.

Ví dụ minh họa cho loại không có sự biến thiên theo thời gian:

Ở dạng này thì không hề có xuất hiện thông tin nào về thời gian thay đổi cả.

Các kiến thức về ngữ pháp và ngôn ngữ cần thiết cho biểu đồ đường – Line graph

Thời gian trong biểu đồ dây thường là các năm, đôi khi là tháng trong năm, các ngày trong tháng và có trường hợp là giờ trong từng ngày.

Bố cục bài viết biểu đồ cột – bar graph

Bố cục cấu trúc một bài viết về biểu đồ cột trong IELTS Writing Task thường gồm có 3 phần là:

Introduction Overview Body paragraphs

Với 3 phần này, chúng ta có thể viết theo nhiều cách và nhiều đoạn chứ không nhất định số lượng đoạn văn.

Bạn nên xem thật kỹ việc phân tích rõ các trường hợp bố cục đoạn văn khác nhau và lợi ích khi bố cục như thế này ở phần Bố cục cho các bài IELTS Writing Task 1.

Các bước viết một bài biểu đồ đường – Line graph

Để viết một bài biểu đồ cột Bar chart cũng sẽ cần 3 bước, đó là: Phân tích – Viết – Hiệu đính.

Lưu ý,

Bạn hãy nhìn vào màu của các cột chứ đừng quá chú ý tới tên của các cột/thanh trong biểu đồ như tên quốc gia, tình trạng nào đó. Nói cách khác ta chỉ xem và chú ý tới độ dài của các thanh theo từng màu, đừng đọc kỹ quá.

Hãy xem kỹ từng màu một vì các bạn sẽ cảm thấy rắc rối khi xem biểu đồ một cách tổng thể.

Tìm kiếm những điểm chung, xu hướng chung, thứ tự chung của các cột/thanh. Chúng rất quan trọng để chúng ta nhóm thông tin và lên cấu trúc ý cho bài viết. Hãy thật chú ý tới những ngoại lệ mà không theo các điểm chung ở trên, đây có thể là những thông tin mà chúng ta cần đưa vào bài viết.

You should spend about 20 minutes on this task.

The chart below shows the total number of minutes (in billions) of telephone calls in the UK, divided into three categories, from 1995-2002.

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

Hướng dẫn viết mở bài cho bài biểu đồ cột bar chart

Về nguyên tắc thì viết mở bài cho bài biểu đồ đường không có gì khác so với nguyên tắc chung khi viết Introduction trong IELTS Writing Task 1.

Tuy nhiên, bạn lưu ý một chút là vì biểu đồ đường có bao gồm cả yếu tố về thời gian nên bạn cần nắm được các cách viết về thời gian để thay đổi paraphrase một chút cho mở bài của mình hấp dẫn hơn. Sử dụng kỹ năng paraphrase trong hướng dẫn viết mở bài, ta sẽ có mở bài như sau:

The chart shows the time spent by UK residents on different types of telephone calls between 1995 and 2002.

Cách viết Overview cho bài biểu đồ cột bar chart

Với bài biểu đồ cột, câu overview nên gồm 2 ý (có thể viết từ 1 tới 2 câu). Chúng ta không nên chỉ tìm 1 ý mà nên sử dụng 2-3 ý vì như thế mới nêu được tổng quan của biểu đồ rõ ràng.

Để tìm ra được Overview thì sẽ cần tới các thông tin mà bạn phân tích ở trên kia.

Các cột mobiles và national and international fixed line tăng lên.

Cột local fixed line thì tăng lên rồi lại giảm xuống (hơi chi tiết rồi)

Cột local fixed line thì vẫn là cao nhất.

Ở cuối giai đoạn thì 3 cột này rất gần nhau.

Như vậy ta sẽ chọn 2 thông tin và viết như sau:

Overall, while local fixed line calls were still used the most during the whole period, the times UK residents spent on 2 other call types increased.

Một cách khác

To sum up, although local fixed line calls were still the most popular in 2002, the gap between the three categories had narrowed considerably over the second half of the period in question.

Hướng dẫn cách viết biểu đồ cột Bar chart

Cách viết bar chart dạng thay đổi theo thời gian

Dạng bài thay đổi theo thời gian có cách viết tương tự như biểu đồ đường – line graph đó là viết theo từng đường và theo từng cột mốc thời gian.

Tương tự, ta viết theo từng màu hoặc theo từng mốc thời gian.

Sử dụng ví dụ trên:

You should spend about 20 minutes on this task.

The chart below shows the total number of minutes (in billions) of telephone calls in the UK, divided into three categories, from 1995-2002.

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

Cách viết theo từng màu với biểu đồ time graph

Nếu viết theo từng màu thì ta có thể viết theo cách viết như sau đây:

Đoạn thân bài đầu tiên, chúng ta viết các thông tin về local fixed line

Đoạn thứ hai, chúng ta viết về national and international fixed line

Đoán thứ 3, chúng ta viết về mobile calls.

Với cách viết này, chúng ta có bài mẫu như sau đây

The chart shows the time spent by UK residents on different types of telephone calls between 1995 and 2002.

Local fixed line calls were the highest throughout the period, rising from 72 billion minutes in 1995 to just under 90 billion in 1988. After peaking at 90 billion the following year, these calls had fallen back to the 1995 figure by 2002.

National and international fixed line calls grew steadily from 38 billion to 61 billion at the end of the period in question, though the growth slowed over the last two years.

There was a dramatic increase in mobile calls from 2 billion to 46 billion minutes. This rise was particularly noticeable between 1999 and 2002, during which time the use of mobile phones tripled.

To sum up, although local fixed line calls were still the most popular in 2002, the gap between the three categories had narrowed considerably over the second half of the period in question.

164 Words

Cách triển khai ý theo mốc thời điểm biểu đồ cột time graph

Với biểu đồ cột có yếu tố thời gian như thế này, ta có thể chia thành các giai đoạn.

Dạng biểu đồ thời gian nâng cao

Dành riêng cho học sinh lớp IELTS Writing Advanced. Đây là dạng bài dành cho các bạn học sinh lớp này với target 7.0+ cho riêng Writing.

Cách viết bar chart dạng không thời gian – comparison chart

Với dạng bài biểu đồ cột không thời gian, chúng ta có nhiều cách viết.

Cách triển khai nhanh nhất đó là viết theo từng màu.

Bạn chú ý điểm tương tự nhau giữa các màu để triển khai thông tin.

You should spend about 20 minutes on this task.

This bar chart shows the results of a survey on whether people in England, Scotland, Northern Ireland and Wales stayed in hotels, caravans, campsites or self-catering accommodation when they went on holiday in 2010.

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words.

Ta thấy các thông tin như sau:

Màu đỏ là cao nhất ở tất cả các nước.

Màu xanh blue cao thứ nhì ở 3 nước đầu tiên.

Màu green cao thứ 2 ở Northern Ireland, nhưng ở England và Wales thì là thấp nhất.

Màu vàng là rất thấp ở cả 4 nước, trong đó ở Scotland thì là thấp nhất trong 4 nước.

Như vậy, ta sẽ chia thành 2 đoạn gồm các thông tin sau:

Đoạn 2: các thông tin còn lại.

Bài mẫu dạng biểu đồ cột bar chart viết theo màu

The bar chart shows the answer for a survey on prefered accommodation of people in 4 countries when they went on holiday in 2010. Overall, hotels was chosen as the most prefered accommodation option for the majority of people in all four countries and the selection of other type of accomodation is varied between different countries.

55% of English people chose to stay in hotels, and this number was slightly higher than the figure for Scotland, Wales and Northern Ireland. Also, this number was almost as twice as the percentage of people who cooked for themselves (under 30%) in England, Scotland and Wales. In comparison, only 10% of people in Northern Ireland responded that they choose self-catering for their holiday.

A caravan holiday was chosen by 30% of people surveyed and was the second most popular option in Northern Ireland while it was the least choice in England and Wales with around 5%. There were around 10% of people in all four countries choosing camping and going camping was the least choice in Scotland.

Cách cách triển khai nâng cao cho bar chart

Cách triển khai thông tin theo màu là cách viết nhanh, hiệu quả mà giúp bạn đạt band 6.5 – 7.0 trong nhiều bài. Tuy nhiên, ngoài cách triển khai rất nhanh theo màu, với một số bài chúng ta có nhiều cách khác để viết.

Tổng hợp một số cấu trúc hữu ích cho bar chart

Các bạn học viên lớp IELTS trực tiếp và IELTS Online 4 Skills xem các video phân tích chi tiết và nhiều ví dụ khác tại cổng thông tin khóa học.

Các bạn học viên lớp IELTS Writing Correction Online và IELTS Writing Advanced xem hướng dẫn cách viết khác cùng các bài mẫu, phân tích chi tiết cho nhiều ví dụ khác tại cổng thông tin khóa học.

Hãy đăng ký khóa học IELTS Online – Học trực tuyến như học trực tiếp cực kỳ hiệu quả

Hướng Dẫn Chi Tiết Biểu Đồ Tròn Pie Chart Ielts Writing Task 1 / 2023

Biểu đồ tròn Pie chart là gì?

Pie chart, biểu đồ tròn là dạng biểu đồ hình tròn phẳng (đôi khi có thể ở dạng 3D) dùng để so sánh giá trị (thường ở dạng phần trăm) ở mức độ tổng thể. Các giá trị biểu diễn số liệu cho một đối tượng nào đó thông qua các màu sắc riêng biệt, danh sách đối tượng và màu tương ứng thường được liệt kê bên cạnh. Phần màu càng lớn thì số liệu càng lớn và ngược lại.

Phân loại pie chart

Có rất nhiều cách để bạn phân loại pie chart.

Nếu chúng ta phân loại theo số lượng biểu đồ tròn thì sẽ có các dạng gồm 1 biểu đồ tròn (1 gặp), 2 pie charts, 3, 4 hoặc thậm chí nhiều hơn nữa cũng có. Ví dụ trong ảnh.

Cách phân loại thứ hai đó là dựa theo yếu tố về thời gian. Ngay trong các ví dụ ở trên bạn sẽ thấy rằng có loại biểu đồ tròn có sự thay đổi của biểu đồ qua các mốc thời gian, và có loại bài sẽ yêu cầu bạn so sánh 2 biểu đồ tròn mà không có yếu tố nào thay đổi theo thời gian cả.

Các kiến thức cần thiết cho pie chart

Ở dạng có thay đổi thời gian, mỗi mốc thời gian (thường là các năm) sẽ là một cái bánh. Như thế, nhiệm vụ của bạn sẽ là phải so sánh giữa các miếng bánh trong cùng một cái bánh nhưng vẫn phải thể hiện làm sao để người đọc thấy được các miếng bánh này thay đổi sau các mốc thời gian.

Ở dạng không có thay đổi thời gian, mỗi một đối tượng (Có thể là khu vực, nhóm người, nhóm đối tượng …) sẽ làm một cái bánh. Và nhiệm vụ của bạn là phải so sánh giữa các miếng bánh trong cùng một cái bánh Pie Chart, nhưng vẫn phải thể hiện mối tương quan của chúng với các miếng bánh khác ở cái bánh khác.

Với yêu cầu như vậy, thì đồng nghĩa với việc bạn sẽ cần tới các kiến thức sau:

Bố cục bài viết biểu đồ tròn pie chart

Bố cục cấu trúc một bài viết về biểu đồ tròn – pie chart trong IELTS Writing Task thường gồm có 3 phần là:

Introduction

Overview

Body paragraphs

Với 3 phần này, chúng ta có thể viết theo nhiều cách và nhiều đoạn chứ không nhất định số lượng đoạn văn.

Bạn nên xem thật kỹ việc phân tích rõ các trường hợp bố cục đoạn văn khác nhau và lợi ích khi bố cục như thế này ở phần Bố cục cho các bài IELTS Writing Task 1.

Các bước viết một bài biểu đồ tròn – pie chart

Để viết một bài biểu đồ tròn – pie chart cũng sẽ cần 3 bước, đó là: Phân tích – Viết – Hiệu đính. (Analyse – Write – Edit)

Lưu ý,

Đầu tiên, để làm bài luôn là phân tích biểu đồ, tìm ra những điểm chính hay nhóm tương đồng để đưa vào overview và đưa vào phần body paragraph của bài viết.

Bạn hãy đọc kỹ câu hỏi vì nó sẽ cho chúng ta những thông tin và định hướng làm bài.

Chú ý tới mốc thời gian đưa ra ở các biểu đồ: quá khứ hay ở tương lai, hay hiện tại…. Dựa vào những mốc thời gian này để chúng ta sử dụng thì cho đúng cũng như tránh việc viết sai về chu kỳ so sánh.

Chú ý tới đặc tính của các biểu đồ: có thể mỗi biểu đồ sẽ biểu diễn dữ liệu của một khu vực cụ thể như tỉnh, thành phố, quốc gia…. Hay có thể là biểu diễn dữ liệu của một nhóm tuổi, nhóm sở thích. Đây có thể là gợi ý cho bạn để viết bài đấy.

Đơn vị đo lường: thường thì với pie chart chúng ta có đơn vị là phần trăm….. (đôi khi biểu đồ có số liệu là các con số nhưng chúng ta vẫn có thể chuyển thành phần trăm để miêu tả, miễn sao các con số mà chúng ta quy đổi ra có tổng là 100%)

Những thông tin đặc biệt cần ghi chú lại khi phân tích biểu đồ tròn pie chart:

Lớn nhất

Nhỏ nhất

Phần nào tăng lên

Phần nào giảm xuống

Phần nào không thay đổi

Những phần có ở biểu đồ này nhưng không có ở biểu đồ kia và ngược lại

Dựa trên các thông tin này, chúng ta sẽ suy ra các thông tin:

Đặc điểm nổi bật

Xu hướng nổi bật

Nhóm đối tượng tương đồng và ngoại lệ

Hướng dẫn viết mở bài cho bài biểu đồ tròn – pie chart

Về nguyên tắc thì viết mở bài cho bài biểu đồ tròn – pie chart không có gì khác so với nguyên tắc chung khi viết Introduction trong IELTS Writing Task 1.

Tuy nhiên, bạn lưu ý một chút là vì một số bài biểu đồ tròn – pie chart có bao gồm cả yếu tố về thời gian nên bạn cần nắm được các cách viết về thời gian để thay đổi paraphrase một chút cho mở bài của mình hấp dẫn hơn.

Bạn cần biết về các cấu trúc mô tả thời gian trong IELTS Writing Task 1.

Ví dụ 1:

You should spend about 20 minutes on this task.

The first chart below shows how energy is used in an average Australian household. The second chart shows the greenhouse gas emissions which result from this energy use.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Sau khi paraphrase, chúng ta sẽ có thông tin mở bài như sau:

The 2 charts show the energy consumption of Australian household on average and the greenhouse gas emissions produced from the use of energy.

Ví dụ 2:

You should spend about 20 minutes on this task.

The charts below show the proportions of British students at one university in England who were able to speak other languages in addition to English, in 2000 and 2010.

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Sau khi paraphrase và viết theo hướng dẫn về mở bài, chúng ta có mở bài sau:

Hướng dẫn cách viết bài biểu đồ tròn – pie chart thay đổi theo thời gian

Cách viết bài pie chart thay đổi theo thời gian

You should spend about 20 minutes on this task.

The charts below show the proportions of British students at one university in England who were able to speak other languages in addition to English, in 2000 and 2010.

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Với cách viết này, chúng ta có bài mẫu như sau đây

The charts show the proportion of British students in a university in England who are bilingual or multilingual in 2000 and 2010. Overall, while English speaking only students accounted for the highest proportion, the proportion of students who can speak French, or Spanish only decreased.

In 2000, 30% of students in this university can use their native language only, and this number was the highest. After a decade, students who are only able to speak English still dominated in this university, with 35% of students speaking this language only. The proportion of students who can communicate by two other languages raised from 10% to 15%.

After 10 years, the proportion of students who can use Spanish only halved to 10%, and the figure for those with French only also decreased to 10%. Over the period, only the proportion of students who are capable of speaking German only stayed static, in comparison with a rise of another language speakers in this university to 20%.

Hướng dẫn cách viết bài biểu đồ tròn – pie chart không thay đổi thời gian

Ở phần này, chúng ta sẽ học cách viết cho bài biểu đồ tròn không thay đổi theo thời gian.

Chúng ta sử dụng ví dụ sau đây:

You should spend about 20 minutes on this task.

The first chart below shows how energy is used in an average Australian household. The second chart shows the greenhouse gas emissions which result from this energy use.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Đây là bài mẫu được lấy từ quyển Cam 10 test 1

The 2 charts show the energy consumption of Australian household on average and the greenhouse gas emissions produced from the use of energy. Overall, Australian households use most of energy for heating and water heating and the use of energy for these purposes produce the highest percentage of greenhouse gas in Australia.

Looking at the first chart, heating consume 42%, the highest percentage of energy used by Australian household, and each household uses 30% of energy for water heating. In contrast, they use about 5% of energy for other purposes, including refrigeration, cooling and lightning, and 15% for other appliances.

Heating and water heating produce a half of the total greenhouse gas emissions in Australia, which is by far higher than greenhouse gas emissions from other energy-consumed purposes. Refrigeration generates as the same amount of greenhouse gas emissions as heating, 14%, while cooling produces the smallest percentage of greenhouse gas emissions, 3%.

Một số cấu trúc hay cho bài biểu đồ tròn pie chart trong IELTS Writing Task 1

Các bạn học viên lớp IELTS trực tiếp và IELTS Online 4 Skills xem các video phân tích chi tiết và nhiều ví dụ khác tại cổng thông tin khóa học.

Các bạn học viên lớp IELTS Writing Correction Online và IELTS Writing Advanced xem hướng dẫn cách viết khác cùng các bài mẫu, phân tích chi tiết cho nhiều ví dụ khác tại cổng thông tin khóa học.

Hãy đăng ký khóa học IELTS Online – Học trực tuyến như học trực tiếp cực kỳ hiệu quả

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!