Đề Xuất 12/2022 # Cách Viết 志望動機 Trong Cv Tiếng Nhật / 2023 # Top 18 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Viết 志望動機 Trong Cv Tiếng Nhật / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Viết 志望動機 Trong Cv Tiếng Nhật / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu về Cách viết 志望動機 trong cv tiếng nhật

Lý do ứng tuyển ở công ty đó.

Kinh nghiệm, kỹ năng mà bạn sẽ sử dụng khi vào công ty.

Sau khi vào công ty bạn sẽ làm gì để cống hiến cho công ty hoặc bạn muốn làm gì.

Cách viết 志望動機 trong cv tiếng nhật

Theo như các trung tâm giới thiệu việc làm,việc trình bày ngắn gọn,đơn giản,dễ hiểu với một đoạn văn khoảng 300 từ được các nhà tuyển dụng đánh giá rất cao.

Khi viết bạn tránh viết nội dung lan man,mà hãy tập trung tóm tắt vào nội dung chính,những nội dung mà nhà tuyển dụng muốn biết.

Trong trường hợp bạn thiếu kinh nghiệm,hoặc bạn không được đào tạo chuyên ngành đó,bạn đang làm một ngành nghề khác và muốn thử sức ở một ngành nghề khác thì trong trường hợp này bạn phải giải thích các trường hợp tại sao lại muốn chuyển việc,tại sao lại muốn làm công việc này?đừng dùng từ nghĩ mà hãy cho họ thấy những trải nghiệm của bạn để dẫn tới bạn thích công việc này. Ví dụ 1:Đã có kinh nghiệm làm việc

商品やサービスの価値をより多くの方に発信していきたいと考え、営業職を志望しました。 これまでは衣料品販売の業務に従事しておりました。お客様との会話の中で、どのような商品を求めているのかを考えてご提案することが多く、その商品の購入にご満足いただけたときには大きな喜びを感じることができました。 営業職はより深くお客様のニーズを洞察しながら最適なご提案をしていくことで、自社の商品やサービスの魅力をお伝えできる職種であると考えております。これまでの販売職で培った相手の視点に立ってコミュニケーションを図ることを活かしながら、営業職としての経験を積み、お客様からも信頼される営業担当として貴社に貢献していきたいです。

Tôi muốn trở thành một nhân viên bán hàng vì tôi muốn truyền đạt giá trị của sản phẩm và dịch vụ tới nhiều người hơn. Cho đến bây giờ, tôi đã tham gia vào bán hàng quần áo. Trong các cuộc trò chuyện với khách hàng, chúng tôi thường nghĩ về loại sản phẩm nào chúng tôi đang tìm kiếm và đưa ra đề xuất, và khi chúng tôi hài lòng với việc mua sản phẩm đó, chúng tôi có thể cảm thấy một niềm vui lớn. Chúng tôi tin rằng nhân viên bán hàng có thể truyền đạt sự hấp dẫn của các sản phẩm và dịch vụ của họ bằng cách hiểu sâu hơn về nhu cầu của khách hàng và đưa ra các đề xuất tối ưu. Tôi muốn có được kinh nghiệm làm nhân viên bán hàng và đóng góp cho công ty của bạn như một nhân viên bán hàng được khách hàng tin tưởng trong khi tận dụng tối đa các quan điểm giao tiếp mà tôi đã trau dồi trong sự nghiệp bán hàng.-

Tôi quan tâm đến tác động lớn của các công nghệ CNTT như AI và IoT đối với xã hội và doanh nghiệp, và đang tìm kiếm ngành CNTT. Triết lý quản lý “A” của công ty bạn không chỉ thể hiện hồ sơ theo dõi đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng mà còn là kết quả của khả năng kỹ thuật của mỗi nhân viên được khách hàng đánh giá. Tôi đồng cảm với lập trường của công ty bạn và tôi khát khao được trở thành một nhân viên của một công ty như vậy Tôi đang làm phát triển ứng dụng trong phòng thí nghiệm của trường đại học và cũng tạo ra phần mềm như một sở thích, vì vậy tôi muốn đóng góp cho sự đổi mới kỹ thuật của công ty bạn trong tương lai. Trong ngành CNTT đang phát triển nhanh chóng, cần có tốc độ và tính linh hoạt, nhưng đồng thời, tôi muốn cải thiện khả năng của chính mình bằng cách làm việc tại công ty của bạn nơi các cá nhân có kỹ năng kỹ thuật cao tập hợp.

ở ví dụ này thì đối với một sinh viên mới ra trường,chưa có kinh nghiệm làm việc,thì để gây được ấn tượng cho nhà tuyển dụng sẽ khó khăn hơn với những người đã có kinh nghiệm làm việc,Cách duy nhất bạn có thể truyền tải đó chính là dựa trên những kinh nghiệm của chúng ta học được tại trường và muốn áp dụng vào thực tiễn.Như ví dụ ở trên người viết đã phân tích hàng loạt các câu hỏi: “tại sao lại chọn công ty này?”để rồi tự trả lời,tự diễn giải và suy ra nguyên nhân công ty này phù hợp với mình.Cách viết rất khéo léo cũng gây ấn tượng mạnh với nhà tuyển dụng các bạn có thể lựa chọn theo cách viết này.

Một số ví dụ khác về Cách viết 志望動機

子どもの頃から貴社が開発している商品が大好きで、将来は貴社の営業になって多くの人の手にこの商品を届けたいと考えておりました。今回志望するにあたり改めて貴社のビジネスについて勉強させていただくうちに、商品だけではなく会社のビジョンにも感銘を受け、ますます貴社の一員として働きたいという気持ちが強くなりました。これまでのアルバイトで高めてきたコミュニケーション能力で、社内・社外問わず多くの人と円滑に連携を取り、真摯にお客様と接することで、貴社の発展に貢献していきたいと考えています。

Từ khi còn nhỏ, tôi đã yêu thích các sản phẩm mà bạn đã phát triển và trong tương lai tôi muốn trở thành doanh nghiệp của bạn và đưa sản phẩm này đến tay nhiều người. Trong khi nghiên cứu về doanh nghiệp của bạn một lần nữa khi tôi nộp đơn vào thời gian này, tôi đã ấn tượng không chỉ với các sản phẩm mà còn về tầm nhìn của công ty, và tôi ngày càng có động lực hơn để làm việc như một thành viên của công ty bạn. Tôi muốn đóng góp cho sự phát triển của công ty bạn bằng cách giao tiếp suôn sẻ với nhiều người cả trong và ngoài công ty bằng các kỹ năng giao tiếp mà tôi có được thông qua công việc bán thời gian của mình và giao tiếp chân thành với khách hàng.

人の支援やサポートをすることが好きで、この性格が事務職に向いていると感じております。 前職でもパソコンでの事務業務をメインとして、日常的にエクセルやワードを使った書類作成や売上管理などを行っておりました。繁忙期には営業サポート事務を手伝うこともありました。頼まれたことをただ行うのではなく、不明点はヒアリングし、理解して仕事を進め、依頼された仕事を正確に仕上げることを心掛けていました。 コミュニケーション力には自信がありますので、職場にいるすべてのスタッフが働きやすい環境づくりに取り組んでいきたいと考え、貴社での事務職を志望しました。

Tôi thích hỗ trợ và hỗ trợ mọi người, và tôi cảm thấy rằng nhân vật này phù hợp với công việc văn thư. Ngay cả trong công việc trước đây, tôi chủ yếu sử dụng công việc văn phòng trên PC để tạo tài liệu bằng Excel và Word và quản lý doanh số hàng ngày. Đôi khi trong mùa bận rộn, tôi đã giúp công việc văn phòng hỗ trợ bán hàng. Thay vì chỉ làm những gì được yêu cầu, tôi lắng nghe những điều không chắc chắn, hiểu và tiến hành công việc và cố gắng hoàn thành chính xác công việc được yêu cầu. Tôi tự tin vào các kỹ năng giao tiếp của mình, vì vậy tôi muốn tạo ra một môi trường mà tất cả nhân viên tại nơi làm việc có thể làm việc thoải mái, và tôi đã nộp đơn xin việc văn phòng tại công ty của bạn.

【接客】 大学では社会におけるコミュニケーションについて勉強しています。接客に携わることで、普段学んでいることを少しでも活かしながら、多くの人のためにお役に立てればと思い、志望いたしました。

【塾講師】 私は高校生の時にお世話になった塾の先生のおかげで、第一志望の大学に合格することができました。当時先生は、モチベーションも学力も上がらなかった私にとても真摯に丁寧に向き合ってくれました。私はその先生にも恩返しがしたいという気持ちで勉強に取り組みました。その頃から私は、授業などで学ぶ時は「もし自分が人に教えるとしたら、どのように教えるだろうか?」という考え方を持つようになりました。お世話になった先生のように、今度は私が生徒と向き合い、成長のサポートをしていきたいと思います。

Tôi học giao tiếp trong xã hội ở trường đại học. Bằng cách tham gia vào dịch vụ khách hàng, tôi muốn tận dụng tối đa những gì tôi đang học, đồng thời, tôi hy vọng rằng nó sẽ hữu ích cho nhiều người.

[Giáo viên trường] Tôi đã có thể đậu trường đại học mà tôi chọn vì là giáo viên của trường luyện thi mà tôi đã chăm sóc khi tôi còn là học sinh trung học. Lúc đó, giáo viên đối xử với tôi rất nghiêm túc và lịch sự, vì động lực và khả năng học tập của tôi không được cải thiện. Tôi muốn trả lại cho giáo viên và làm việc chăm chỉ để học. Từ lúc đó, khi tôi học trên lớp, tôi bắt đầu nghĩ: “Nếu tôi dạy mọi người, tôi sẽ dạy họ như thế nào?” Giống như giáo viên đã giúp tôi, tôi muốn đối mặt với các sinh viên và hỗ trợ sự phát triển của họ.

子どもの小学校のPTAで広報委員を担当し、広報紙の編集作業をパソコンで行っておりました。事務職としてのパソコン経験はありませんが、基本的な操作はできるため、貴社の未経験者向け研修制度でさらにスキルを高めようと思い、応募いたしました。3人の子どもの教育費が必要であるため、子どもが学校に行っている日中は不自由なく働けます。知らないことは積極的に学び、丁寧な仕事をして長く勤めていきたいと考えております。

Tôi phụ trách ủy ban quan hệ công chúng tại PTA của trường tiểu học của con tôi và tôi đang chỉnh sửa giấy quan hệ công chúng bằng máy tính. Mặc dù tôi không có kinh nghiệm làm máy tính như một nhân viên văn phòng, tôi có thể áp dụng nó vì tôi có thể thực hiện các thao tác cơ bản, vì vậy tôi muốn cải thiện hơn nữa kỹ năng của mình với hệ thống đào tạo của công ty bạn cho những người thiếu kinh nghiệm. Chi phí giáo dục cho ba đứa trẻ, vì vậy chúng có thể làm việc thoải mái trong ngày con họ đi học. Tôi muốn tích cực tìm hiểu những gì tôi không biết, làm việc lịch sự và làm việc trong một thời gian dài.

子どもの頃からプラモデル作りが好きで、手先の器用さには自信があります。ものづくりに興味があり、自分の得意分野を生かしてキャリアを築いていけたらと思い、志望いたしました。 人とのコミュニケーションを必要とする業務よりも、これまでは黙々と取り組む作業のような業務を数多く経験してきました。集中力や忍耐力を強みと感じており、体力もあるため夜勤や残業にも進んで対応したいと考えております。24時間体制の生産ラインを止めることが無いよう、微力ながら貢献していきたいです。

Tôi luôn thích làm mô hình bằng nhựa từ khi còn nhỏ và tôi tự tin vào sự khéo léo của đôi tay mình. Tôi quan tâm đến sản xuất, và tôi muốn xây dựng sự nghiệp bằng cách tận dụng tối đa chuyên môn của mình, vì vậy tôi đã thực hiện tham vọng. Cho đến nay, tôi đã trải qua nhiều nhiệm vụ như công việc thầm lặng hơn là công việc đòi hỏi giao tiếp với mọi người. Tôi cảm thấy rằng sức mạnh của tôi là sự tập trung và kiên nhẫn, và tôi có sức mạnh thể chất, vì vậy tôi sẵn sàng đối phó với ca đêm và làm thêm giờ. Tôi muốn đóng góp ít nhất có thể để không dừng dây chuyền sản xuất 24 giờ.

これまでは中規模な二次救急病院に勤務しており、関わる症例は限られていたため、さらに看護の幅を広げたいと感じております。貴院は三次救急ということで、今の病院では学べない疾患や、より高度な看護に携われるのではないかと考えております。まずは自身の看護スキルを磨くために貴院の充実した研修制度も積極的に活用しながら、ゼネラリストとしてスキルアップを図っていきたいです。 また、これまでの看護経験を通して自信があるのはコミュニケーション力です。特に患者様の気持ちのケアには最大限の配慮をしてまいりました。身体だけではなく、心のケアもできる看護師として、患者様一人ひとりのニーズに応えられる看護で貴院に貢献していきたいです。

****Cách viết 志望動機

**** Cách viết sơ yếu lý lịch khi xin việc tại nhật bản

Cách Viết Cv Tiếng Nhật Cực Chuẩn / 2023

Ở bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách viết CV tiếng Nhật thật hoàn chỉnh và chính xác.

TỔNG QUAN VỀ MỘT CV TIẾNG NHẬT

Với nguồn cung cấp các mẫu CV đa ngôn ngữ trên các chuyên trang trực tuyến như hiện nay, hoàn toàn dễ dàng để bạn có thể chọn được những mẫu CV đa dạng.

Hầu hết, các mẫu rirekisho mà bạn tìm thấy sẽ có khuôn mẫu gần giống nhau đến 85% – 90%, vì vậy phần ăn điểm chính là nội dung CV phải tạo được dấu ấn. Ngoài ra, bằng việc sử dụng vốn tiếng Nhật sẵn có, bạn hoàn toàn có thể tự tay thiết kế cho mình những mẫu CV độc, lạ, thu hút nhà tuyển dụng.

Quy trình 1 bản CV tiếng Nhật hệ thống chính xác, đầy đủ nhất theo trình tự gồm các mục sau:

Thông tin cá nhân

Qúa trình học tập và công tác

Kinh nghiệm làm việc

Chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng

Kỹ năng cơ bản, điểm mạnh bản thân

Sở thích

Mục tiêu, nguyện vọng, lý tưởng nghề nghiệp( Lý do ứng tuyển)

Các thông tin bổ sung

Họ và tên (氏名、): Để nhà tuyển dụng có thể đọc đúng tên bạn, hãy phiên âm tên bằng chữ Katakana ( điền ở phầnふりがな). Toàn bộ dòng tên được viết chữ in hoa, Font chữ Arial với cỡ chữ khoảng 14 – 16 inch giúp làm rõ ràng nổi bật phần tên của bạn.

Ngày tháng năm sinh (生年月日) sẽ trình bày theo kiểu của người Nhật tức là Năm/Tháng/Ngày.

Địa chỉ mail: Lưu ý rằng bạn đang gửi CV cho nhà tuyển dụng nên đòi hỏi đường dẫn tên mail phải mạch lạc, chuyên nghiệp và nghiêm túc. Tránh trường hợp những tên mail trẻ con mang tính vui chơi, giải trí

Ví dụ như: changtraichungthuy@…., cogaixauxi@…,

Những tên mail hay bạn cần thể hiện tên, ngành nghề của mình sẽ làm nhà quản lý nhân sự rất thích như: phuongnguyenmarketing@….

Ảnh: Bạn có thể để ảnh 3*4, ảnh chân dung, nhưng phải lịch sự, tóc tai, trang phục gọn gàng, và góc mặt sáng để dễ dàng ghi điểm.

Cách viết tiếng Nhật trên máy tính

Cột 1: Thời gian bắt đầu học

Cột 2: Thời gian kết thúc học

Cột 3: Tên trường/lớp/trung tâm, địa chỉ, tên khóa học.

Thời gian liệt kê này nên trong phạm vi khoảng 4 đến 5 năm trở lại hiện tại, với riêng cột 3 bạn có thể nêu thêm các thành tích, kỹ năng đạt được sau khi hoàn thành khóa học đó.

Mục này chính là phần quan trọng nhất trong toàn CV của bạn mà nhà tuyển dụng sẽ “soi” kỹ nhất. Đó cũng là lý do bạn phải thật khéo léo, chắt lọc lời hay ý đẹp để đưa vào sao cho hợp lý nhất.

Ở cột 3 mô tả công việc bạn cần trình bày các nội dung như:

_ Tên công ty (ghi cả chữ phiên âm)

_ Địa chỉ công ty

_ Người tham khảo ( Nêu tên chức vụ, thông tin của người quản lý trực tiếp hoặc cộng sự của bạn để nhà tuyển dụng có thể tham khảo xác thực thông tin bạn cung cấp)

Ví dụ: Công việc trước đây của bạn là Nhân viên Content marketing, các kinh nghiệm cơ bản có thể liệt kê như:

Am hiểu các thủ thuật SEO online, công cụ marketing online và offline

Thực hiện các hoạt động, chương trình viral trên kênh mạng xã hội

Kỹ năng Photoshop cơ bản, chỉnh sửa Video, Gaphic

Tham gia lên ý tưởng đề xuất kế hoạch marketing online, event

Lý do nghỉ việc

Bạn nên biết rằng người Nhật rất chú tâm đến lòng trung thành của con người, họ toàn toàn không thích những nhân sự hay nhảy việc, không có lập trường. Vì vậy khi nêu lên lý do nghỉ việc, bạn hãy thật tinh tế dùng lời lẽ thật ý tứ để làm mọi thứ trở nên nhẹ nhàng và có lợi cho mình

Để cung cấp thông tin phần này tốt nhất, bạn hãy đọc kỹ phần “Yêu cầu công việc” từ mẫu tin tuyển dụng của công ty ứng tuyển, xem xét những yêu cầu mà đơn vị tuyển dụng đòi hỏi nhân sự phải đáp ứng là gì.

Mà nên nhớ là nêu đúng sự thật tránh nói quá lên, phô trương cầu kỳ thì khi phỏng vấn bạn sẽ bị lộ và gây bất lợi cho chính mình đấy. “Nói đúng – nói đủ trăm trận trăm thắng” ^^

Ví dụ: Một số kỹ năng có thể nói đến khi ứng tuyển vị trí HR

_ Japanese skills: N2 level

_ Enghlish skills: Ielts 7.0

_ Kinh nghiệm quản lý nhân sự: 5 năm

Ví dụ:

_ Mong muốn học hỏi kinh nghiệm, trải nghiệm môi trường mới

_ Cống hiến, góp phần vào đội ngũ của công ty vững mạnh

Khóa học tiếng Nhật giao tiếp phản xạ tại Ichigo

MỘT SỐ MẪU CV THAM KHẢO

Hướng Dẫn Cách Viết Cv (Rirekisho) Tiếng Nhật / 2023

Để viết CV tiếng Nhật sao cho đúng chuẩn và gây được ấn tượng với nhà tuyển dụng không phải dễ dàng gì. Đặc biệt là các bạn mới lần đầu viết sơ yêu lý lịch bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Nhật chưa được tốt. Tuy nhiên các bạn cũng đừng quá lo lắng, hôm nay tokyodayroi xin hướng dẫn các bạn cách để viết 1 sơ yếu lý lịch tiếng Nhật đúng cách.

Nếu chưa có mẫu CV tiếng Nhật thì bạn có thể tham khảo ở đây.

THAM KHẢO: Hướng dẫn tạo CV (sơ yếu lý lịch) tiếng Nhật online

Sơ yếu lý lịch trong tiếng Nhật là 履歴書 (rirekisho)

Cấu trúc một sơ yếu lý lịch (CV) tiếng Nhật chuẩn

Thông thường một bản CV (履歴書) tiếng Nhật thường được chia làm 4 phần chính như sau:

❖ Phần 1: Thông tin cá nhân cơ bản (基本個人情報)

❖ Phần 2: Thông tin quá trình học tập (学歴 – がくれき) và quá trình làm việc, công tác (職歴 – しょくれき )

❖ Phần 3 : Thông tin về bằng cấp chứng chỉ đạt được hay dự kiến thi (資格), giới thiệu bản thân (自己PR) và lý do ứng tuyển (志望動機),…

❖ Phần 4: Thông tin về sở thích cá nhân và kỹ năng (趣味・特技)

Thông tin cá nhân cơ bản (基本個人情報)

① フリガナ (ふりがな): Phiên âm cách đọc tên của bạn bằng カタカナ (katakana).

Ví dụ: Tên bạn là Phạm Văn Hoàng thì furigana sẽ là ファン ヴァン ホアン

② 氏 名: Tên của bạn.

Lưu ý: Nên viết tên của bạn in hoa và không dấu và có khoảng cách giữa họ, tên đệm và tên cho dễ nhìn.

Ví dụ: Tên bạn là Phạm Văn Hoàng thì sẽ ghi là PHAM VAN HOANG

③ 生 年 月 日: Ngày tháng năm sinh của bạn (theo định dạng ngày tháng của Nhật: năm/tháng/ngày).

④ 性別: Giới tính.(Nam: 男 – Nữ: 女)

⑤ 現住所: Mã bưu điện và địa chỉ nơi bạn đang ở.

Phần địa chỉ nhớ ghi đầy đủ không ghi tắt, bắt đầu từ 県hoặc 東京都 trở đi. Tên Mansion, số phòng cũng ghi đầy đủ.

⑥ メールアドレス: Địa chỉ email của bạn.

⑦ 携帯電話番号: Số điện thoại di động.

⑧ 写真: Ảnh CV

Lưu ý: Ảnh dùng cho CV nên là ảnh mới chụp trong khoảng 3- 6 tháng trở lại đây. Ảnh chụp không xô lệch, trang phục,tóc tai gọn gàng,…)

Thông tin quá trình học tập (学歴 ) và quá trình làm việc, công tác (職歴)

THAM KHẢO: Một số từ vựng cần dùng khi viết CV tiếng Nhật mà bạn nên biết

⑨ 学歴: Quá trình học tập của bạn đến thời điểm hiện tại.

Trình bày quá trình học tập của bạn bao gồm: Tên trường (có thể có cả tên khoa, ngành học), thời điểm nhập học , thời điểm tốt nghiệp.

Nếu thời điểm viết CV bạn vẫn chưa tốt nghiệp mà năm sau mới tốt nghiệp thì có thể ghi là 卒業見込み

Lưu ý: Phần quá trình học tập chỉ nên ghi từ cấp 3 trở đi chứ không nên thời gian học cấp 2 hay cấp 1 vào.

Nên ghi tên trường bằng katakana để nhà tuyển dụng có thể đọc chính xác nhất

Ví dụ: Nếu bạn học trường đại học Hải Phòng thì ghi là ハイフォン大学 chứ không nên ghi là HAI PHONG大学

⑩ 職歴: Quá trình và kinh nghiệm làm việc của bạn đến thời điểm hiện tại.

Thông tin về bằng cấp chứng chỉ (資格), giới thiệu bản thân (自己PR)

⑪ 免 許 ・ 資 格: Bằng cấp và chứng chỉ hiện có.

Ghi đầy đủ và rõ ràng tên của chứng chỉ bạn đã được. Trường hợp bạn dự kiến tham gia thi kỳ thi gì đó trong thời gian tới thì có thể gì tên kỳ thi và đằng sau là 受験予定

VD: 日本語能力試験JLPT N2 受験予定

Nếu bạn để trống mà không ghi cả thì nhìn nó hơi kỳ nên mặc dù chưa có bằng cấp gì cũng ghi một dự định tham gia kỳ thi nào đó. Mục đích để nhà tuyển dụng thấy bạn đang học và có thể lấy được chứng chỉ trên.

⑫ 在留資格: Tư cách lưu trú trên visa hiên tại của bạn (留学、…).

⑬ 在留期限: Thời hạn visa của bạn.

⑭ 健康状態: Tình trạng sức khỏe hiện tại.

⑮ 最寄り駅: Ga tàu điện gần nhà nhất.

⑯ 自己紹介・志望動機: Giới thiệu bản thân và lý do ứng tuyển.

Thông tin về sở thích cá nhân và kỹ năng (趣味・特技)

⑰ 趣味・特技

THAM KHẢO: Hướng dẫn một số cách tìm việc làm thêm (baito) cho du học sinh tại Nhật Bản

……

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cv Tiếng Nhật / 2023

Trong các bài về xin việc tại Nhật, MPKEN đã từng tổng hợp các điều cần lưu ý khi viết 履歴書 rồi. Tuy vậy, đối với những bạn lần đầu tập viết, có lẽ sẽ hơi khó hình dung về cấu trúc và cách viết một chút. Do đó, bài viết này sẽ minh họa chi tiết hơn về phần này với các chú thích cụ thể cho từng phần để các bạn có thể học theo dễ dàng hơn.

Cấu trúc một bản 履歴書

Các lưu ý khi viết phần profile

Thông thường thì ở CV của người Nhật, phần này ghi ひらがな、nhưng mình là người nước ngoài thì ghi カタカタ là ổn.

Lưu ý giữa Họ, tên và tên đệm nên cách ra cho dễ nhìn.

③ Phần email nhớ ghi chính xác và check email thường xuyên vì nhà tuyển dụng thường liên lạc qua email.

Phần ngày tháng ghi thống nhất với ngày tháng khác trong CV, ko kiểu chỗ thì ghi lịch Tây, chỗ thì ghi lịch Nhật.

Ảnh CV rất quan trọng, nó vừa tạo ấn tượng với người xem CV, mà còn thể hiện ý thức đối với công việc của người nộp. Vì thế, khi chụp ảnh nên để ý đển biểu hiện sắc thái khuôn mặt, tránh kiểu mặt vô hồn, tối sầm, ảnh tự sướng, ảnh cắt từ ảnh to, mắt lờ đờ, dán xiên xẹo, quần áo xộc xệch,…

Các lưu ý khi viết phần 学歴 và 職歴

Nếu ko biết tên trường mình tiếng Nhật là gì thì hỏi thầy cô giáo để dịch được sát nhất. Cùng lắm là dùng tiếng Anh.

Các chữ số thống nhất cách gõ 全角 hay 半角 、tránh chỗ này 1 kiểu chỗ kia một kiểu. Font chữ cũng thống nhất, ko lộn xộn. (Ví dụ: Khi thì ghi số 09, khi lại ghi 09)

⑦ Kinh nghiệm アルバイト và インターンシップ ghi tách riêng để ko bị rối, và sau khi ghi xong hết thì ở dòng cối ghi chữ 以上

Các lưu ý khi viết phần 資格・免許

Ví dụ: Ghi 日本語能力試験JLPT N2, chứ ko ghi 日本語能力試験2級, vì giờ đã ko còn gọi là 2級 nữa.

・ Chỉ ghi vào đây nếu bạn đã đỗ, và ghi là 取得, chứ ko ghi kiểu 合格しました. Nếu mới dự thì mà chưa đỗ thì ko ghi vào, ko nên ghi là 受けました。

・ Với các chứng chỉ kiểu như bằng B tiếng Anh của Việt Nam thì dù có ghi bằng B người Nhật cũng ko hiểu được, nên cần ghi mở ngoặc bổ sung xem nó tương đương với mức nào (Vd: Trung Cấp).

POINT:

・ Tự viết nội dung phần 志望動機. Không copy, sao chép.

・ Cấu trúc nội dung với 3 điểm chính sau:

✔ Lý do ứng tuyển ở công ty đó ✔ Kinh nghiệm, kỹ năng mà bạn sẽ sử dụng khi vào công ty ✔ Sau khi vào công ty bạn sẽ làm gì để cống hiến cho công ty hoặc bạn muốn làm gì?

Thông thường các bạn sinh viên chưa kết hôn thì mục này chọn là không.

Ví dụ, nếu công ty có chi nhánh ở khắp nước Nhật, mà bạn ghi là có nguyện vọng làm ở chi nhánh Tokyo, thì người đọc sẽ hiểu nhầm là nếu không được làm ở Tokyo thì bạn sẽ ko chấp nhận vào công ty.

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Viết 志望動機 Trong Cv Tiếng Nhật / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!