Đề Xuất 12/2022 # 3 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Dành Cho Cả Lao Động Nam Và Nữ / 2023 # Top 15 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # 3 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Dành Cho Cả Lao Động Nam Và Nữ / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 3 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Dành Cho Cả Lao Động Nam Và Nữ / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đơn nghỉ thai sản được gửi lên doanh nghiệp để xin phép nghỉ làm trong thời gian sinh nở dựa trên luật pháp. Mẫu đơn xin nghỉ chế độ thai sản bao gồm các thông tin chi tiết về người làm đơn, chức vụ trong doanh nghiệp, thời gian nghỉ sinh,… Hiện nay, người được nghỉ chế độ thai sản không chỉ nhân viên nữ mà còn có cả nhân viên nam.

2. Chế độ thai sản

2.1. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Những người có thể nộp đơn xin nghỉ hưởng chế độ thai sản là:

Người lao động theo hợp đồng

Công nhân viên chức

Sĩ quan quân nhân

Quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có lương

Người làm việc cho công an quốc phòng

2.2. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản

Để được hưởng chế độ trong kỳ sinh nở, người nộp đơn cần đáp ứng điều các kiện là: 

Sinh con, mang thai hộ hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi, có đóng BHXH ít nhất 6 tháng trong 12 tháng trước sinh hoặc nhận con nuôi.

Đóng BHXH ít nhất 12 tháng trong khi làm việc nhưng phải nghỉ việc để dưỡng thai theo yêu cầu của bệnh viện thì trong 12 tháng trước sinh cần đóng BHXH đủ 3 tháng.

2.3. Thời gian được hưởng chế độ thai sản

Thời gian lao động nữ nghỉ đi khám thai: Nghỉ 5 lần, mỗi lần 1 ngày hoặc nghỉ 2 ngày/lần nếu ở xa hoặc có bệnh lý.

Thời gian lao động nữ nghỉ sinh con: Nghỉ tổng 6 tháng trước và sau sinh, đối với trước sinh tối đa 2 tháng.

Thời gian lao động nam nghỉ khi vợ sinh con: Nghỉ 5 ngày nếu sinh thường, 7 ngày nếu phải phẫu thuật, 10 ngày nếu sinh đôi, 14 ngày nếu phẫu thuật sinh đôi

2.4. Mức lương được hưởng trong thời kỳ thai sản

Lương nghỉ thai sản được tính bằng 100% mức trung bình lương có đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ. Đối với trường hợp nhận nuôi hoặc sinh nở khác sẽ được tính theo trợ cấp tháng.

3. Thời điểm nộp đơn xin nghỉ thai sản

Trong vòng 2 tháng trước sinh, tùy thuộc sức khỏe của mẹ và bé mà người lao động có thể nộp đơn xin nghỉ. Đương nhiên nếu điều kiện sức khỏe của mẹ tốt thì mẹ có thể nghỉ muộn hơn hoặc đi làm sớm hơn so với quy định hoặc thời gian ghi trong đơn.

4. Mẫu đơn xin nghỉ thai sản

Các mẫu đơn xin nghỉ làm và hưởng chế độ thai sản đều bao gồm các phần:

Đơn vị lao động/tên cơ quan/tên doanh nghiệp và Quốc hiệu tiêu ngữ

Tên đơn

Nội dung đơn

Ý kiến của Giám đốc và chữ ký của người làm đơn

Mẫu đơn nghỉ thai sản số 1: Mẫu chung phổ biến

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Kính gửi:

– Ban Giám đốc Công ty [Tên công ty]

– Phòng hành chính nhân sự

– Trưởng bộ phận [Tên bộ phận nơi bạn làm việc]

Tên tôi là:……………                                      Sinh ngày:……………

Chức vụ:……………                                       Vị trí công tác: [Đơn vị doanh nghiệp]

Số CMND/CCCD: [Số còn hiệu lực]      Ngày cấp:……………      Nơi cấp:……………

Địa chỉ hiện tại:……………

Hiện tại, tôi đang trong quá trình mang thai và dự kiến sẽ sinh con vào ngày:……………

Để chuẩn bị cho việc sinh nở và đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con, tôi viết đơn này xin phép Ban Giám đốc cho tôi nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản dựa trên quy định hiện hành của Nhà nước.

Tôi xin bắt đầu nghỉ từ ngày…………… đến ngày……………

Trong quá trình nghỉ thai sản, tôi sẽ bàn giao lại công việc cho đồng chí/nhân sự…………… hiện đang làm chức vụ…………… và công tác tại [Tên bộ phận và vị trí công tác].

Tôi cam kết rằng khi hết thời gian xin nghỉ, tôi sẽ quay trở lại để làm việc và tuân thủ đúng mọi quy định của doanh nghiệp.

Kính mong Ban Giám đốc chấp thuận và tạo điều kiện cho tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đơn số 2: Đơn chung

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Kính gửi: [Trưởng bộ phận hoặc Phòng hành chính nhân sự]

Tên tôi là:……………                                      Sinh ngày:……………

Chức vụ:……………                                       Vị trí công tác: [Đơn vị doanh nghiệp]

Số CMND/CCCD: [Số còn hiệu lực]      Ngày cấp:……………      Nơi cấp:……………

Địa chỉ hiện tại:……………

Tôi làm đơn này xin phép Ban Giám đốc công ty và [Bộ phận tiếp nhận đơn] cho tôi được nghỉ việc trước kỳ sinh nở và hưởng các chế độ thai sản theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Tôi xin bắt đầu nghỉ từ ngày…………… đến ngày……………

Trước khi nghỉ việc, tôi xin phép bàn giao lại công việc cho đồng chí/nhân sự…………… hiện đang làm chức vụ…………… và công tác tại [Tên bộ phận và vị trí công tác].

Tôi xin cam kết rằng sau khi sinh nở và hết hạn nghỉ thai sản, tôi sẽ làm việc trở lại và tuân thủ đúng mọi quy định của doanh nghiệp. Hết thời gian nghỉ thai sản, tôi cam kết sẽ trở lại làm việc và chấp hành đúng mọi quy định của công ty.

Kính mong Ban Giám đốc chấp thuận và tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Mẫu đơn nghỉ thai sản số 3: Dành cho lao động nam có vợ sinh nở

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Kính gửi: [Trưởng bộ phận hoặc Phòng hành chính nhân sự]

Tên tôi là:……………                                      Sinh ngày:……………

Chức vụ:……………                                       Vị trí công tác: [Đơn vị doanh nghiệp]

Số CMND/CCCD: [Số còn hiệu lực]      Ngày cấp:……………      Nơi cấp:……………

Địa chỉ hiện tại:……………

Tôi có vợ dự kiến sinh con vào ngày…………… Để có thời gian và điều kiện chăm sóc cho vợ và con, tôi viết đơn này xin phép Ban Giám đốc và [Bộ phận tiếp nhận đơn] cho tôi được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản dựa trên các quy định Nhà nước.

Tôi xin bắt đầu nghỉ từ ngày…………… đến ngày……………

Mọi công việc tôi xin phép bàn giao lại cho đồng chí/nhân sự…………… hiện đang làm chức vụ…………… và công tác tại [Tên bộ phận và vị trí công tác].

Sau thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản như đã cam kết, tôi sẽ quay trở lại làm việc đúng theo quy định của doanh nghiệp.

Kính mong Ban Giám đốc xem xét và tạo điều kiện cho tôi được nghỉ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động / 2023

Hiện nay, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội. Nó có một vị trí quan trọng đối với lao động nữ. Nhằm động viên, khuyến khích và hỗ trợ người mẹ khi họ mang thai, sinh đẻ và nuôi con sơ sinh.Thông qua bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin hữu ích và cần thiết nhất về thủ tục bảo hiểm thai sản .

Mọi vấn đề còn chưa hiểu xin quý khách hàng vui lòng gọi tới hotline/zalo: 0763387788 để được tư vẫn hỗ trợ nhanh nhất Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2014

ĐIỀU KIỆN LÀM THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

– Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

– Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên. Mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

– Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con. Hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

– Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

HỒ SƠ THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

– Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối vớilao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợpcon chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

– Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối vớitrường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

– Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

– Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợpsinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

– Trong thời hạn 45 ngày kể từngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

– Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

– Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đơn Xin Trở Lại Công Tác Dành Cho Người Nghỉ Thai Sản, Nghỉ Ốm / 2023

Đơn xin trở lại công tác được áp dụng trong trường hợp nào?

Đơn xin trở lại công tác hay đơn xin đi làm lại được sử dụng cho các đối tượng như: công nhân viên chức nghỉ thai sản, công nhân viên chức đã nghỉ làm một thời gian dài do vấn đề sức khỏe hoặc lý do cá nhân nào khác… có nguyện vọng quay trở lại làm việc tại doanh nghiệp mà trước đó họ đã gắn bó. Mẫu đơn này được sử dụng trong hầu hết các cơ quan, công ty, doanh nghiệp lớn nhỏ tại Việt Nam.

Việc quay trở lại công việc của người lao động đã được quy định rất rõ trong Luật lao động. Các doanh nghiệp sẽ dựa vào những nguyên tắc ấy để xem xét nguyện vọng quay lại của những đối tượng này.

Nếu xét thấy họ đủ điều kiện để tiếp tục làm việc tại đơn vị thì cá nhân đó sẽ được cho phép đi làm trở lại tại doanh nghiệp. Bậc lương và chế độ đãi ngộ dành cho họ vẫn được giữ nguyên như thời kỳ công tác trước đó của họ.

Trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động đã xin nghỉ không lương trong thời gian dài vì lý do cá nhân (chính đáng) nhưng sau đó lại gửi đơn xin trở lại doanh nghiệp làm việc bởi vì hoàn cảnh quá khó khăn, họ cần có thu nhập để trang trải cuộc sống. Khi đó, lãnh đạo công ty sẽ xem xét năng lực và thái độ của nhân viên đó trong thời điểm làm việc trước khi nghỉ dài hạn của họ để quyết định xem có cho phép cá nhân ấy quay lại đơn vị hay không.

Nhìn chung, dù nhân viên công ty trước đó nghỉ làm tạm thời với lý do gì thì khi muốn trở lại làm việc họ đều phải viết mẫu đơn xin đi làm lại để chờ lãnh đạo xét duyệt. Trong mẫu đơn của mình, họ phải liệt kê đầy đủ các thông tin quan trọng như: họ tên, địa chỉ cư trú, chức vụ, bộ phận, thời gian nghỉ không lương, thời gian mong muốn được quay lại làm việc…

Trường hợp một nhân viên muốn chuyển sang chỗ làm mới thì phải nộp đơn đề nghị chuyển công tác cùng với một số giấy tờ cần thiết khác để ban lãnh đạo công ty hiện thời xem xét và phê duyệt. Người viết phải nêu được lý do thuyết phục thì việc chuyển công tác của họ mới có thể được thông qua.

Mẫu đơn xin trở lại công tác

Mẫu đơn xin trở lại công tác

Tải mẫu đơn xin trở lại công tác

Đơn xin được tiếp tục làm việc

Tải mẫu đơn xin được tiếp tục làm việc

Mẫu đơn xin trở lại công tác sau sinh

Tải mẫu đơn xin trở lại công tác sau sinh

Nội dung cần có của mẫu đơn này?

Người làm đơn phải ghi rõ thông tin cá nhân, bao gồm: họ tên, chức vụ của bản thân, đơn vị mà họ công tác, địa chỉ/hộ khẩu.

Ngoài ra, họ phải liệt kê thêm các thông tin quan trọng khác như: số công văn cho phép họ nghỉ không lương, thời gian nghỉ, thời gian mong muốn được quay lại làm việc…

Với những trường hợp có nguyện vọng ra nước ngoài làm việc thì phải soạn mẫu đơn xin đi công tác/học tập, tu nghiệp… ở nước ngoài; sau đó nộp cho lãnh đạo công ty để được xét duyệt và nhận được chính sách và chế độ thích hợp dành riêng cho nhân sự của công ty làm việc ở ngoại quốc. Trong mẫu đơn nộp lên cấp trên, người viết đơn phải nói rõ thời gian tu nghiệp là bao lâu, mục đích của họ là gì…

Đối với trường hợp nhân viên được đơn vị cử đi công tác ở một đơn vị khác muốn được xác nhận hoàn thành việc công tác để nộp văn bản cho cơ quan chủ quản của họ thì họ cần làm đơn xin xác nhận công tác rồi gửi lên cho lãnh đạo tại nơi họ đã đến công tác để người đó phê duyệt.

✅ Tìm hiểu thêm: Mẫu đơn xin chuyển công tác chuẩn cho mọi ngành nghề

Nhân sự làm đơn xin trở lại làm việc cũng cần nhớ rằng lá đơn của họ phải có được chữ ký và xác nhận (đôi khi là cả ý kiến nhận xét) của các lãnh đạo như: trưởng bộ phận, trưởng phòng, Giám đốc… thì mới được coi là văn bản hợp lệ!

Khi viết đơn xin đi làm lại sau sinh cần chú ý điều gì?

Chắc hẳn bạn đã nắm được những điều cần biết về mẫu đơn xin trở lại công tác, tiếp theo đây chúng tôi sẽ nói kỹ hơn về những lưu ý khi viết mẫu đơn đi làm lại sau thai sản dành cho lao động nữ. Nếu bạn là nữ giới và đang có nhu cầu quay lại làm việc dù chưa đến thời điểm quy định để đi làm thì hãy nhớ kỹ những điều sau:

Hãy ghi rõ thông tin cá nhân và tình trạng sức khỏe của bản thân một cách chính xác và đầy đủ nhất có thể.

Có như vậy thì lá đơn xin đi làm lại sau thai sản của bạn mới dễ dàng được các lãnh đạo phê duyệt. Dĩ nhiên kết quả sau cùng sẽ phụ thuộc vào các lãnh đạo này nên việc bạn có được như ý nguyện hay không, bạn chỉ có biết sau khi nhận được thông báo từ phía công ty.

Chế Độ Nghỉ Thai Sản Mới Nhất 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ / 2023

nghỉ thai sảnmới nhất theo quy định mà người lao động nên biết để đảm bảo lợi ích cho mình. Căn cứ vào Nghị quyết số 70/2018/QH14 ban hành ngày 09/11/2018 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 chế độ nghỉ thai sản của chị em phụ nữ thời điểm hiện tại đã có nhiều thay đổi so với trước đây. Thời gian nghỉ thai sản là một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm.

Chế độ nghỉ thai sản năm 2020 có gì mới

1. Đối tượng áp dụng chế độ nghỉ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ nghỉ thai sản được quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo luật người lao động tham gia BHXH được hưởng chế độ thai sản khi đủ một trong các điều kiện sau:

Mức hưởng = (Mbq6t x 100% x Số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi) + 2 lần x Lương cơ sở

Thời gian nghỉ thai sản được quy định và điều chỉnh bởi Luật bảo hiểm xã hội 2014. Tính đến thời điểm hiện tại thì thời gian nghỉ thai sản vẫn được giữ nguyên và chưa có sự thay đổi.

“Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.”

Thời gian nghỉ thai sản thông thường theo quy định là 06 tháng, tuy nhiên sau sinh nở sức khỏe của sản phụ chưa đáp ứng được công việc sẽ được phép nghỉ thêm (quy định tại Điều 41 của Luật bảo hiểm xã hội 2014).

Căn cứ vào Điều 4, Luật bảo hiểm xã hội 2014 mục dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản quy định:

Bạn đang đọc nội dung bài viết 3 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Dành Cho Cả Lao Động Nam Và Nữ / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!